Thuật ngữ: Kinh tế
Hiển thị 10 thuật ngữ trong danh mục Kinh tế.
Trang 1/1 · 10 thuật ngữ
Bẫy giảm phát
Deflation Trap
Vòng xoáy giảm phát trong đó giá cả giảm liên tục khiến người tiêu dùng trì hoãn chi tiêu, doanh nghiệp giảm đầu tư, sản xuất suy giảm, thất nghiệp tăng, giá tiếp tục giảm. Chính sách tiền tệ truyền thống khó thoát bẫy giảm phát.
Chi tiêu Chính phủ
Government Expenditure
Tổng chi tiêu của khu vực công bao gồm chi thường xuyên (lương, phúc lợi) và chi đầu tư (hạ tầng, dự án). Chi tiêu Chính phủ là công cụ chính của chính sách tài khoá, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng cầu và tăng trưởng kinh tế.
Cầu tiền tệ
Money Demand
Nhu cầu nắm giữ tiền dưới dạng tài sản thanh khoản của các chủ thể kinh tế, bao gồm cầu giao dịch (mua sắm hàng ngày), cầu dự phòng (phòng rủi ro) và cầu đầu cơ (chờ cơ hội đầu tư). Ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất thị trường.
Hiệu ứng số nhân tiền tệ
Money Multiplier Effect
Cơ chế mà qua đó hệ thống ngân hàng tạo ra lượng tiền gửi (cung tiền) lớn gấp nhiều lần so với lượng tiền cơ sở ban đầu. Hệ số nhân tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc và hành vi giữ tiền mặt.
Hiệu ứng tài sản
Wealth Effect
Xu hướng chi tiêu nhiều hơn khi giá trị tài sản (bất động sản, chứng khoán) tăng lên, dù thu nhập thực không đổi. Hiệu ứng tài sản là kênh truyền dẫn quan trọng của chính sách tiền tệ đến tiêu dùng.
Kinh tế chia sẻ
Sharing Economy
Mô hình kinh tế trong đó cá nhân chia sẻ quyền sử dụng tài sản, dịch vụ thông qua nền tảng số. Ngân hàng phát triển sản phẩm tài chính cho kinh tế chia sẻ: thanh toán ngang hàng, bảo hiểm theo yêu cầu, tín dụng gig worker.
Kinh tế trang trại
Farm Economy
Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo mô hình trang trại quy mô lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật và tổ chức sản xuất hàng hoá. Ngân hàng có chính sách tín dụng ưu đãi riêng cho kinh tế trang trại theo quy định Chính phủ.
Kinh tế tri thức
Knowledge Economy
Nền kinh tế trong đó tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng chính, thay vì tài nguyên thiên nhiên hay lao động giản đơn. Ngân hàng cần chuyển đổi mô hình để phục vụ doanh nghiệp tri thức.
Quy tắc Taylor
Taylor Rule
Công thức xác định lãi suất mục tiêu của ngân hàng trung ương dựa trên khoảng cách lạm phát (so với mục tiêu) và khoảng cách sản lượng (so với tiềm năng). Là khuôn khổ tham chiếu cho điều hành chính sách tiền tệ.
Đường cong IS-LM mở rộng
Extended IS-LM Curve
Mô hình IS-LM mở rộng cho nền kinh tế mở, bổ sung thêm đường BP (Balance of Payments) phản ánh cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Giúp phân tích đồng thời tác động của chính sách tài khoá, tiền tệ và tỷ giá.