Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng là gì?

Court Fees in Banking Litigation Pháp lý ~11 phút đọc

Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng là gì?

Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng (tiếng Anh: Court Fees in Banking Litigation) là khoản phí bắt buộc mà nguyên đơn phải nộp cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền khi khởi kiện giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ tín dụng, cho vay, bảo lãnh, hay thế chấp tài sản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Trong bối cảnh nợ xấu ngày càng gia tăng, hoạt động khởi kiện thu hồi nợ của các ngân hàng thương mại diễn ra thường xuyên hơn, khiến thuật ngữ này trở thành kiến thức pháp lý không thể thiếu đối với cán bộ tín dụng, nhân viên thu hồi nợ và ứng viên thi tuyển vào vị trí pháp chế, quản lý rủi ro tại ngân hàng.

Căn cứ pháp lý chủ đạo là Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS) tại Điều 26, Điều 27 và Điều 147, cùng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án (có hiệu lực từ 01/07/2017). Nghị quyết này được hướng dẫn chi tiết bởi Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28/04/2017. Các văn bản chuyên ngành liên quan bao gồm Bộ luật Dân sự 2015, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các nghị định hướng dẫn về xử lý nợ xấu. Mức án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp có giá ngạch được tính theo biểu lũy tiến tỷ lệ phần trăm, dựa trên tổng giá trị tài sản tranh chấp bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí trả chậm và các khoản phạt vi phạm hợp đồng mà khách hàng vay chưa thanh toán cho ngân hàng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Court Fees in Banking Litigation Lĩnh vực: Pháp lý (ngân hàng)

Đặc điểm và phân loại

1. Đặc điểm chung của án phí trong vụ án tín dụng

  • Tính bắt buộc: Nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí khi nộp đơn khởi kiện. Nếu không nộp, Tòa án trả lại đơn theo Điều 192 BLTTDS 2015.
  • Tính lũy tiến: Án phí được tính theo từng khoảng giá trị tài sản tranh chấp, mỗi khoảng áp dụng một tỷ lệ phần trăm khác nhau.
  • Tính hoàn trả: Bên thua kiện phải chịu án phí và hoàn trả cho bên thắng kiện theo Điều 27 BLTTDS 2015.
  • Phân biệt với phí thi hành án: Án phí nộp cho Tòa án trong giai đoạn xét xử; phí thi hành án nộp cho cơ quan thi hành án dân sự theo Nghị quyết 33/2020/UBTVQH14 trong giai đoạn thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

2. Biểu án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (tranh chấp có giá ngạch)

Giá trị tài sản tranh chấp Mức án phí
Đến 30 triệu đồng 200.000 đồng
Trên 30 triệu – 200 triệu đồng 4%
Trên 200 triệu – 500 triệu đồng 2%
Trên 500 triệu – 1 tỷ đồng 1%
Trên 1 tỷ – 2 tỷ đồng 0,5%
Trên 2 tỷ – 3 tỷ đồng 0,3%
Trên 3 tỷ – 5 tỷ đồng 0,2%
Trên 5 tỷ đồng 0,1%

3. Mức án phí đối với yêu cầu không có giá ngạch

Loại yêu cầu Án phí sơ thẩm Án phí phúc thẩm Án phí giám đốc thẩm
Yêu cầu Tòa án công nhận quyền xử lý tài sản bảo đảm 300.000 đồng 300.000 đồng 200.000 đồng
Yêu cầu hủy hợp đồng bảo đảm 300.000 đồng 300.000 đồng 200.000 đồng
Yêu cầu tuyên bố hợp đồng tín dụng vô hiệu 300.000 đồng 300.000 đồng 200.000 đồng
Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 300.000 đồng (lệ phí)

4. Phân loại yêu cầu khởi kiện trong vụ án tín dụng

  • Yêu cầu có giá ngạch: Yêu cầu thanh toán nợ gốc, lãi, phí; yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng tín dụng; yêu cầu tuyên hợp đồng tín dụng vô hiệu và hoàn trả tiền.
  • Yêu cầu không có giá ngạch: Yêu cầu công nhận quyền xử lý tài sản thế chấp (bất động sản, phương tiện, cổ phiếu); yêu cầu hủy hợp đồng bảo đảm; yêu cầu tuyên bố mất quyền sử dụng tài sản; yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Yêu cầu phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản: Đây là biện pháp bảo đảm thi hành án hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời, mức lệ phí 300.000 đồng.

5. Nguyên tắc chịu án phí

  • Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí khi khởi kiện; bị đơn có yêu cầu phản tố nộp tiền tạm ứng án phí cho phần yêu cầu phản tố.
  • Bên thua kiện chịu toàn bộ án phí; bên thắng kiện được hoàn trả án phí đã nộp.
  • Trường hợp cả hai bên cùng thắng một phần, án phí được chia theo tỷ lệ yêu cầu được chấp nhận.
  • Ngân hàng là nguyên đơn thắng kiện sẽ được hoàn toàn bộ án phí, khoản này được cộng vào dư nợ khách hàng.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Tính án phí cho vụ kiện đòi nợ doanh nghiệp

Ngân hàng A khởi kiện Công ty B tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đòi khoản nợ tín dụng bao gồm: nợ gốc 3 tỷ đồng, lãi quá hạn 200 triệu đồng, phí trả chậm 50 triệu đồng. Tổng giá trị tài sản tranh chấp là 3,25 tỷ đồng. Án phí sơ thẩm được tính lũy tiến như sau:

  • Phần đến 30 triệu: 200.000 đồng
  • Phần từ trên 30 triệu đến 200 triệu: 170 triệu × 4% = 6.800.000 đồng
  • Phần từ trên 200 triệu đến 500 triệu: 300 triệu × 2% = 6.000.000 đồng
  • Phần từ trên 500 triệu đến 1 tỷ: 500 triệu × 1% = 5.000.000 đồng
  • Phần từ trên 1 tỷ đến 2 tỷ: 1 tỷ × 0,5% = 5.000.000 đồng
  • Phần từ trên 2 tỷ đến 3 tỷ: 1 tỷ × 0,3% = 3.000.000 đồng
  • Phần từ trên 3 tỷ đến 3,25 tỷ: 250 triệu × 0,2% = 500.000 đồng

Tổng án phí sơ thẩm = 26.500.000 đồng (khoảng 26,5 triệu đồng). Trong trường hợp Ngân hàng A thắng kiện, toàn bộ khoản án phí này được Công ty B hoàn trả, đồng thời là chi phí được cộng vào dư nợ theo hợp đồng tín dụng.

Ví dụ 2: Yêu cầu độc lập công nhận quyền xử lý tài sản thế chấp

Tiếp tục ví dụ trên, ngoài yêu cầu thanh toán nợ, Ngân hàng A còn yêu cầu Tòa án công nhận quyền xử lý tài sản thế chấp là căn nhà 3 tầng tại quận trung tâm thành phố (giá trị thị trường ước tính 5 tỷ đồng). Yêu cầu này không có giá ngạch vì ngân hàng không yêu cầu Tòa án định giá hay bán đấu giá tài sản, mà chỉ yêu cầu công nhận quyền xử lý. Mức án phí cho yêu cầu độc lập này là 300.000 đồng (sơ thẩm). Tổng án phí Ngân hàng A phải nộp cho cả hai yêu cầu là 26.500.000 + 300.000 = 26.800.000 đồng.

Ví dụ 3: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Khi Ngân hàng B nhận thấy khách hàng cá nhân có dấu hiệu tẩu tán tài sản (chuyển nhượng xe ô tô đang thế chấp, rút tiền khỏi tài khoản), ngân hàng nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm: phong tỏa tài khoản ngân hàng với số tiền 800 triệu đồng và cấm chuyển dịch chiếc xe ô tô thế chấp. Lệ phí yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ là 300.000 đồng, giúp ngân hàng bảo vệ quyền lợi với chi phí thấp trước khi tiến hành khởi kiện chính thức. Thời hạn giải quyết yêu cầu này chỉ 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, theo Điều 138 BLTTDS 2015.

Ví dụ 4: Vụ án phúc thẩm và hoàn trả án phí

Khách hàng C là doanh nghiệp X bị Ngân hàng C khởi kiện đòi khoản nợ 1,5 tỷ đồng. Bản án sơ thẩm tuyên buộc doanh nghiệp X phải trả nợ gốc 1,5 tỷ và lãi. Doanh nghiệp X kháng cáo, yêu cầu Tòa phúc thẩm giảm lãi. Mức án phí phúc thẩm đối với yêu cầu có giá ngạch bằng mức án phí sơ thẩm (tính trên 1,5 tỷ đồng). Nếu Tòa phúc thẩm bác kháng cáo, doanh nghiệp X tiếp tục chịu án phí sơ thẩm đã nộp và phải nộp thêm án phí phúc thẩm. Ngược lại, nếu Tòa phúc thẩm sửa một phần bản án, án phí được điều chỉnh theo tỷ lệ thắng/thua của mỗi bên.

Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Court Fees in Banking Litigation /kɔːt fiːz ɪn ˈbæŋkɪŋ ˌlɪtɪˈɡeɪʃn/
Tiếng Nhật 銀行訴訟における訴訟費用 ginkō soshō ni okeru soshō hiyō
Tiếng Hàn 은행 소송의 소송 비용 eunhaeng sosong-ui sosong biyong
Tiếng Trung 银行诉讼中的诉讼费 yínháng sùsòng zhōng de sùsòng fèi
Tiếng Tây Ban Nha Costas judiciales en litigios bancarios /ˈkostas xuðiˈθjales en liˈtiɣjos baŋˈkarios/

Câu hỏi thường gặp

Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng khác gì so với phí thi hành án?

Án phí và phí thi hành án là hai khoản phí hoàn toàn khác nhau, phát sinh ở hai giai đoạn tố tụng khác nhau. Án phí là khoản phí nguyên đơn nộp cho Tòa án nhân dân khi khởi kiện vụ án dân sự, được điều chỉnh bởi Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Trong khi đó, phí thi hành án là khoản phí người được thi hành án (thường là ngân hàng) nộp cho cơ quan thi hành án dân sự khi yêu cầu thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, được quy định tại Nghị quyết 33/2020/UBTVQH14. Phí thi hành án tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thực tế thu hồi được, còn án phí tính trên tổng giá trị tranh chấp.

Khi nào cần biết về Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng?

Kiến thức về án phí là cần thiết với nhiều đối tượng trong ngành ngân hàng. Đối với cán bộ tín dụngchuyên viên thu hồi nợ, hiểu rõ án phí giúp dự toán chi phí khi quyết định khởi kiện, đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kiện tụng so với xử lý tài sản bảo đảm ngoài tòa. Đối với chuyên viên pháp chế ngân hàng, thuật ngữ này là kiến thức nền tảng khi soạn thảo đơn khởi kiện, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đối với ứng viên thi tuyển vào ngân hàng, đặc biệt vị trí pháp chế, quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ, đây là câu hỏi thường gặp trong phần thi pháp luật và tình huống chuyên ngành.

Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng vay, án phí ảnh hưởng trực tiếp đến tổng dư nợ phải thanh toán. Khi ngân hàng thắng kiện, toàn bộ án phí mà ngân hàng đã nộp được hoàn trả và cộng vào dư nợ của khách hàng, khiến khoản nợ tăng thêm. Ngoài ra, nếu khách hàng cố tình không thi hành án, họ còn phải chịu lãi suất quá hạn theo hợp đồng tín dụng, thường là 150% lãi suất trong hạn, cùng phí thi hành án sau đó. Chính vì vậy, hiểu rõ quy định án phí giúp khách hàng cân nhắc thiệt hại tài chính toàn diện trước khi để xảy ra tranh chấp kéo dài.

Tổng kết

Án phí trong vụ án tín dụng ngân hàng là khoản chi phí tố tụng quan trọng, được tính theo biểu lũy tiến tỷ lệ phần trăm tùy theo giá trị tài sản tranh chấp hoặc mức cố định đối với yêu cầu không có giá ngạch. Đây là yếu tố pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược thu hồi nợ của ngân hàng và quyền lợi tài chính của khách hàng vay. Nắm vững kiến thức về án phí không chỉ giúp ứng viên đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng để xử lý hiệu quả các tình huống pháp lý phát sinh trong thực tiễn nghề nghiệp, từ khâu thẩm định khoản vay, cấu trúc tài sản bảo đảm đến quy trình xử lý nợ xấu. Thành thạo thuật ngữ này là kỹ năng pháp lý không thể thiếu đối với bất kỳ ai theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

B

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Văn bản pháp luật quy định trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp dân sự tại Tòa án nhân dân cá...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật các Tổ chức tín dụng 2010

Thuế & Pháp luật

Luật số 47/2010/QH12 là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng tại V...

N

Nghị định hướng dẫn

Thuế & Pháp luật

Văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành luật và pháp lệnh do Chính phủ ban hành, có hiệu lực bắt buộc đố...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

X

Xử lý tài sản bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Xử lý tài sản bảo đảm là quá trình pháp lý và thực tiễn mà tổ chức tín dụng thực hiện để thu hồi, th...

X

Xử lý tài sản thế chấp

Thuế & Pháp luật

Quy trình ngân hàng nhận tài sản thế chấp hoặc tổ chức bán đấu giá để thu hồi nợ khi khách hàng vi p...