Bảng giá bảo hiểm là gì?

Premium rate table Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance) ~9 phút đọc

Bảng giá bảo hiểm (tiếng Anh: Premium rate table) là bảng biểu kỹ thuật do doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng và được Bộ Tài chính phê duyệt, thể hiện mức phí bảo hiểm tương ứng với từng nhóm đối tượng tham gia dựa trên các yếu tố nhân khẩu học và đặc điểm rủi ro. Đây là công cụ nền tảng trong nghiệp vụ bảo hiểm, đóng vai trò trụ cột trong mọi hoạt động định phí và phân bổ rủi ro. Trong bối cảnh bancassurance (bảo hiểm liên kết ngân hàng), bảng giá bảo hiểm là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để nhân viên ngân hàng tư vấn, tính toán phí bảo hiểm cho khách hàng khi tham gia các sản phẩm liên kết như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe hay bảo hiểm tai nạn cá nhân.

Bảng giá bảo hiểm được xây dựng dựa trên nguyên tắc actuarial (tính toán bảo hiểm – thuật ngữ chỉ phương pháp thống kê xác suất và toán học tài chính dùng để ước lượng rủi ro), trong đó phí bảo hiểm được tính toán dựa trên xác suất xảy ra rủi ro của từng nhóm khách hàng. Cấu trúc của bảng giá thường được thiết kế theo dạng ma trận hai chiều hoặc ba chiều: chiều thứ nhất là độ tuổi (chia thành từng nhóm 5 năm, ví dụ 18-25, 26-30, 31-35...); chiều thứ hai là giới tính hoặc nghề nghiệp; chiều thứ ba có thể là thời hạn đóng phí hoặc mức trách nhiệm bảo hiểm (sum insured – số tiền bảo hiểm). Mỗi ô giao nhau giữa các chiều sẽ cho ra một mức phí cụ thể, thường tính trên mỗi đơn vị mệnh giá bảo hiểm (1.000 đồng, 1 triệu đồng hoặc 1.000 đô la Mỹ tùy theo loại sản phẩm và quy ước của doanh nghiệp bảo hiểm).

Khi khách hàng ở cùng độ tuổi nhưng khác giới tính, nghề nghiệp hoặc tình trạng sức khỏe thì mức phí sẽ khác nhau, phản ánh đúng nguyên tắc equivalence principle (nguyên tắc tương đương – phí bảo hiểm phải tương xứng với mức độ rủi ro của từng cá nhân). Một khách hàng nam 35 tuổi làm nghề văn phòng sẽ có mức phí khác với một khách hàng nam 35 tuổi làm nghề xây dựng hay lái xe đường dài, bởi xác suất xảy ra rủi ro của mỗi nhóm nghề là khác nhau dựa trên dữ liệu thống kê bồi thường lịch sử.

Thuật ngữ tiếng Anh: Premium rate table Lĩnh vực: Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Đặc điểm và phân loại bảng giá bảo hiểm

Bảng giá bảo hiểm có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo tiêu chí. Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc điểm và dạng phổ biến nhất mà ứng viên tuyển dụng ngân hàng cần nắm vững:

Tiêu chí phân loại Loại bảng giá Đặc điểm nhận biết Áp dụng phổ biến cho
Theo cấu trúc biểu phí Biểu phí cố định (flat rate) Một mức phí duy nhất cho mọi đối tượng Bảo hiểm phi nhân thọ đơn giản (bảo hiểm du lịch, bảo hiểm hành lý)
Theo cấu trúc biểu phí Biểu phí có chọn lọc (select rate) Phí khác nhau theo nhóm tuổi, giới tính, nghề Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe
Theo hình thức tính phí Phí một lần (single premium) Đóng toàn bộ một lần duy nhất Sản phẩm liên kết đầu tư, bảo hiểm tiết kiệm
Theo hình thức tính phí Phí định kỳ (regular premium) Đóng hàng năm, hàng quý hoặc hàng tháng Bảo hiểm nhân thọ truyền thống, bảo hiểm sức khỏe
Theo đối tượng tham gia Bảng giá cá nhân Tính theo đặc điểm từng người Các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ lớn
Theo đối tượng tham gia Bảng giá nhóm (group rate) Áp dụng cho cả tập thể, thường có chiết khấu Bảo hiểm nhân viên ngân hàng, bảo hiểm doanh nghiệp
Theo yếu tố rủi ro Bảng giá chuẩn (standard rate) Áp dụng cho khách hàng có rủi ro trung bình Đa số khách hàng
Theo yếu tố rủi ro Bảng giá tăng phí (loaded rate) Cộng thêm phụ phí do rủi ro cao Người có bệnh nền, nghề nghiệp đặc biệt

Ngoài ra, bảng giá bảo hiểm còn được phân biệt theo technical rate (tỷ lệ kỹ thuật – phần phí dùng để chi trả bồi thường và dự phòng) và gross rate (tỷ lệ tổng – bao gồm cả phần phụ phí quản lý, hoa hồng và lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm). Tỷ lệ tỷ lệ kỹ thuật thường chiếm khoảng 60-75% tổng phí, phần còn lại là chi phí khai thác, chi phí quản lý và lợi nhuận đại lý/ngân hàng phân phối. Trong mô hình bancassurance, hoa hồng trả cho ngân hàng thường chiếm từ 20-40% phí bảo hiểm năm đầu và giảm dần ở các năm sau.

Một đặc điểm quan trọng khác là bảng giá bảo hiểm có tính experience-rated (điều chỉnh theo kinh nghiệm bồi thường) hoặc manual-rated (áp dụng cố định theo biểu phí đã duyệt). Với những nhóm khách hàng lớn như tập đoàn, doanh nghiệp, ngân hàng có thể thương lượng bảng giá riêng dựa trên tỷ lệ bồi thường lịch sử của nhóm đó.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1 – Bảo hiểm nhân thọ liên kết ngân hàng cho khách hàng cá nhân: Khách hàng B, nam giới, 35 tuổi, làm nghề kỹ sư IT văn phòng, đến Chi nhánh Ngân hàng A mở tài khoản và được nhân viên tư vấn tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết ngân hàng của công ty bảo hiểm đối tác. Mệnh giá bảo hiểm là 500 triệu đồng, thời hạn đóng phí 15 năm. Tra bảng giá, nhân viên xác định mức phí chuẩn cho nam 35 tuổi, nghề văn phòng là 18,5 đồng trên mỗi 1.000 đồng mệnh giá, nhân với số năm đóng phí và hệ số chiết khấu, ra mức phí khoảng 9,2 triệu đồng/năm. Nếu khách hàng này làm nghề xây dựng công trình, bảng giá áp dụng phụ phí nghề nghiệp 25%, đẩy mức phí lên khoảng 11,5 triệu đồng/năm vì xác suất tai nạn tử vong của nhóm này cao hơn 1,4 lần so với nhóm văn phòng.

Ví dụ 2 – Bảo hiểm sức khỏe nhóm cho nhân viên ngân hàng: Ngân hàng B ký hợp đồng bảo hiểm sức khỏe nhóm cho 5.000 cán bộ nhân viên với công ty bảo hiểm đối tác. Quyền lợi bảo gồm nằm viện 50 triệu đồng/năm, phẫu thuật 100 triệu đồng/năm, điều trị ngoại trú 10 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng bảng giá theo 4 nhóm tuổi: 18-30, 31-45, 46-60, trên 60 tuổi. Phí áp dụng tương ứng là 2,8 triệu, 4,5 triệu, 7,2 triệu và 11,5 triệu đồng/người/năm. Tổng phí ước tính cho cả nhóm là khoảng 19,5 tỷ đồng/năm. Ngân hàng B có thể thương lượng giảm 10% nhờ quy mô nhóm lớn và tỷ lệ bồi thường lịch sử thấp (chỉ 65% phí thu), đưa tổng phí thực tế xuống còn khoảng 17,5 tỷ đồng/năm.

Ví dụ 3 – Bảo hiểm liên kết khoản vay: Khách hàng C vay mua nhà 2 tỷ đồng tại Ngân hàng A trong 20 năm. Theo chính sách, khách hàng phải mua bảo hiểm khoản vay với mệnh giá bằng dư nợ ban đầu. Bảng giá tính theo độ tuổi và thời hạn vay: khách hàng 40 tuổi, vay 20 năm, mức phí khoảng 0,45%/năm trên dư nợ, tức phí đầu tiên khoảng 9 triệu đồng (giảm dần theo dư nợ). Nếu cùng khoản vay nhưng khách hàng 28 tuổi thì phí chỉ khoảng 0,28%/năm. Mức chênh lệch này phản ánh xác suất tử vong khác nhau giữa hai nhóm tuổi, qua đó bảo hiểm đảm bảo khoản vay được tất toán nếu người vay gặp rủi ro.

Bảng giá bảo hiểm trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Premium rate table /ˈpriːmiəm reɪt ˈteɪbəl/
Tiếng Nhật 保険料率表 (hoken-ryōritsu-hyō) ho-ken-ryō-rit-su hyō
Tiếng Hàn 보험요율표 (boheom yoyulpyo) bo-heom yo-yul-pyo
Tiếng Trung 保险费率表 (bǎoxiǎn fèilǜ biǎo) bǎo-xiǎn fèi-lǜ biǎo
Tiếng Tây Ban Nha Tabla de tarifas de primas /ˈta.βla ðe taˈɾi.fas ðe ˈpri.mas/

Câu hỏi thường gặp

Bảng giá bảo hiểm khác gì biểu phí bảo hiểm (tariff) và tỷ lệ phí bảo hiểm (premium rate)?

Bảng giá bảo hiểm là bảng tổng hợp nhiều tỷ lệ phí (premium rate) cho từng nhóm đối tượng cụ thể, trong khi tỷ lệ phí bảo hiểm chỉ là con số đơn lẻ (ví dụ 0,5% giá trị bảo hiểm). Biểu phí bảo hiểm (tariff) là thuật ngữ rộng hơn, có thể bao gồm cả bảng giá lẫn các quy tắc, điều kiện tính phí kèm theo, thường dùng trong bảo hiểm phi nhân thọ. Bảng giá bảo hiểm mang tính kỹ thuật chuyên sâu hơn, là căn cứ tính ra số phí tuyệt đối mà khách hàng phải đóng, là tài liệu phải được Bộ Tài chính phê duyệt.

Khi nào cần biết về bảng giá bảo hiểm?

Nhân viên ngân hàng phải biết cách tra cứu bảng giá mỗi khi tư vấn sản phẩm bảo hiểm liên kết cho khách hàng, đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm khoản vay. Đây cũng là nội dung thường xuất hiện trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng ở vòng nghiệp vụ bảo hiểm, vòng phỏng vấn bancassurance và các bài kiểm tra chứng chỉ bảo hiểm bắt buộc do Bộ Tài chính quy định.

Bảng giá bảo hiểm ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Bảng giá bảo hiểm quyết định trực tiếp số phí khách hàng phải đóng hàng năm hoặc một lần. Khách hàng cùng độ tuổi nhưng khác nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe, giới tính sẽ có mức phí khác nhau. Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 và Nghị định 03/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ công khai bảng giá trước khi ký hợp đồng, đảm bảo khách hàng được quyền so sánh, lựa chọn sản phẩm và không bị áp mức phí bất hợp lý. Nếu phát hiện sai sót về phí, khách hàng có quyền yêu cầu giải thích và khiếu nại lên doanh nghiệp bảo hiểm hoặc cơ quan quản lý nhà nước.

Tổng kết

Bảng giá bảo hiểm là công cụ kỹ thuật cốt lõi trong nghiệp vụ bảo hiểm nói chung và bancassurance nói riêng. Hiểu rõ cấu trúc, cách tra cứu và ý nghĩa của bảng giá giúp nhân viên ngân hàng tư vấn chính xác, minh bạch, đồng thời giúp ứng viên tuyển dụng ngân hàng tự tin xử lý các tình huống nghiệp vụ và câu hỏi thi liên quan. Với vai trò là tài liệu bắt buộc phải được Bộ Tài chính phê duyệt, bảng giá bảo hiểm không chỉ phản ánh nguyên tắc actuarial mà còn là cơ sở pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm tại Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo hiểm liên kết ngân hàng

Bảo hiểm

Mô hình phân phối sản phẩm bảo hiểm thông qua hệ thống kênh ngân hàng, giúp khách hàng tiếp cận bảo ...

D

Doanh nghiệp bảo hiểm

Bảo hiểm & Chứng khoán

Pháp nhân được thành lập và hoạt động theo Luật Kinh doanh bảo hiểm để kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm...

L

Luật kinh doanh bảo hiểm

Bảo hiểm

Văn bản pháp luật cao nhất quy định về điều kiện thành lập, hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo h...

Q

Quyền lợi bảo hiểm

Bảo hiểm & Chứng khoán

Quyền lợi bảo hiểm là khoản tiền hoặc các giá trị lợi ích mà công ty bảo hiểm cam kết chi trả cho ng...

T

Thông tư hướng dẫn

Thuế & Pháp luật

Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để hướng dẫn thi hành nghị định và luật.

T

Thời hạn bảo hiểm

Bảo hiểm & Chứng khoán

Khoảng thời gian mà hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, ngoài thời hạn này doanh nghiệp bảo hiểm không ch...

T

Trách nhiệm bảo hiểm

Bảo hiểm & Chứng khoán

Giới hạn tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho một sự kiện hoặc toàn bộ hợp đồng bảo h...

T

Tỷ lệ phí bảo hiểm

Bảo hiểm

Tỷ lệ giữa chi phí hoạt động (hoa hồng, quản lý, khai thác) trên tổng phí bảo hiểm thu được, là chỉ ...