Báo cáo cho vay khách hàng theo ngành là một báo cáo tài chính trong hệ thống ngân hàng, thể hiện chi tiết dư nợ tín dụng được phân loại theo từng ngành kinh tế mà khách hàng vay đang hoạt động. Đây là công cụ quan trọng giúp ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi cơ cấu tín dụng, đánh giá mức độ tập trung rủi ro cho vay vào từng lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế.
Báo cáo này được lập dựa trên dữ liệu từ hệ thống core banking của ngân hàng, trong đó mỗi khoản vay được gắn liền với mã ngành nghề kinh tế của khách hàng vay theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC). Các ngành kinh tế thường được phân nhóm bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng; bán buôn và bán lẻ; vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; thông tin và truyền thông; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; bất động sản; giáo dục và y tế; cùng các ngành dịch vụ khác. Thông qua báo cáo này, ban lãnh đạo ngân hàng có thể phân tích xu hướng cho vay, xác định ngành nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn và ngành nào có tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhất. Đồng thời, báo cáo còn hỗ trợ việc so sánh tỷ trọng tín dụng giữa các ngân hàng với nhau và đối chiếu với chỉ tiêu tín dụng toàn hệ thống do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm.
Ví dụ thực tế tại Việt Nam, kết thúc quý 4/2023, Báo cáo thường niên của Vietcombank cho thấy dư nợ cho vay khách hàng phân theo ngành có ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm khoảng 24-26% tổng dư nợ, tiếp đến là ngành bán buôn, bán lẻ chiếm khoảng 17-19%, xây dựng khoảng 9-11%, và bất động sản chiếm khoảng 12-14%. Trong khi đó, các ngân hàng như LPBank hay Techcombank thường có tỷ trọng cho vay bất động sản cao hơn do chiến lược kinh doanh riêng. Báo cáo này được trình bày trong Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính quý và các báo cáo nội bộ phục vụ công tác quản trị rủi ro tập trung tại hội sở chính cũng như các chi nhánh.
Về quy định pháp lý, Thông tư số 21/2017/TT-NHNN về việc quy định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng yêu cầu các ngân hàng phải kiểm soát giới hạn cho vay trên một ngành nghề không vượt quá ngưỡng quy định để hạn chế rủi ro tập trung tín dụng. Bên cạnh đó, Quyết định 1955/QĐ-NHNN năm 2019 ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngân hàng và Thông tư 24/2019/TT-NHNN cũng quy định cụ thể cấu trúc báo cáo phân loại dư nợ theo ngành kinh tế mà các tổ chức tín dụng phải gửi Ngân hàng Nhà nước định kỳ theo tháng, quý và năm. Mã ngành nghề áp dụng thống nhất theo Quyết định 337/QĐ-BKH năm 2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC rev02).
Đối với người ôn thi chứng chỉ chuyên ngành ngân hàng như CFA, FRM hay các khóa học nghiệp vụ tín dụng, cần nắm vững cách đọc và phân tích báo cáo tập trung tín dụng theo ngành (industry concentration), phân biệt rõ giữa dư nợ trên bảng và cam kết ngoài bảng. Khi làm bài, cần lưu ý tính tỷ trọng ngành trên tổng dư nợ cho vay khách hàng (không bao gồm cho vay tổ chức tín dụng khác) và biết cách đánh giá ngành nào đang bị cảnh báo rủi ro cao dựa trên tốc độ tăng trưởng tín dụng kết hợp với tỷ lệ nợ xấu của ngành đó.