Thuật ngữ: Báo cáo tài chính
Hiển thị 1238 thuật ngữ trong danh mục Báo cáo tài chính.
Trang 1/42 · 1238 thuật ngữ
Big Four
Big Four Audit Firms
Bốn công ty kiểm toán toàn cầu lớn nhất thế giới (PwC, Deloitte, EY, KPMG), chiếm phần lớn thị trường kiểm toán các doanh nghiệp niêm yết lớn tại Việt Nam.
Biên EBITDA
EBITDA Margin
Tỷ số giữa EBITDA và doanh thu thuần, được các nhà phân tích và ngân hàng sử dụng rộng rãi để so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cùng ngành.
Biên lãi ròng NIM
Net Interest Margin
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng, được tính bằng thu nhập lãi thuần chia cho tổng tài sản sinh lãi bình quân.
Biên lợi nhuận gộp
Gross Profit Margin
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần, cho biết doanh nghiệp giữ lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi trừ giá vốn trên mỗi 100 đồng doanh thu.
Biên lợi nhuận ròng
Net Profit Margin
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần, thể hiện mức sinh lời cuối cùng của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu.
Biên lợi nhuận trước thuế
Pre-Tax Profit Margin
Tỷ lệ Lợi nhuận trước thuế trên Doanh thu thuần, phản ánh khả năng tạo lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước khi áp thuế TNDN.
Báo cáo Basel II so với Basel III
Basel II vs Basel III Report
So sánh yêu cầu vốn và quản lý rủi ro giữa hai hiệp ước Basel, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng Việt Nam.
Báo cáo Basel III so với Basel IV
Basel III vs Basel IV Report
Báo cáo so sánh yêu cầu vốn và rủi ro giữa Basel III và Basel IV (Bâle 3.1), bao gồm thay đổi về SA-CCR, FRTB và output floor.
Báo cáo CAR hợp nhất so với công ty mẹ
Consolidated vs Parent CAR Report
Báo cáo so sánh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giữa báo cáo hợp nhất toàn tập đoàn và riêng công ty mẹ ngân hàng.
Báo cáo EAD theo phương pháp nội bộ
Exposure at Default Internal Model Report
Báo cáo giá trị phơi nhiễm tại thời điểm vỡ nợ ước tính bằng mô hình IRB theo Basel II.
Báo cáo EBITDA ngân hàng
Bank EBITDA Report
Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ, phản ánh khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Báo cáo ECL 12 tháng so với trọn đời
12-month ECL vs Lifetime ECL Report
Báo cáo so sánh mức trích lập tổn thất tín dụng trong 12 tháng và suốt vòng đời khoản vay theo IFRS 9.
Báo cáo EPS cơ bản và pha loãng
Basic and Diluted EPS Report
Báo cáo lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trước và sau khi điều chỉnh ảnh hưởng của cổ phiếu pha loãng tiềm năng.
Báo cáo EPS quý so với quý trước
Quarter-over-Quarter EPS Report
So sánh thu nhập trên mỗi cổ phiếu giữa các quý trong năm để nhận diện xu hướng tăng trưởng lợi nhuận theo mùa vụ.
Báo cáo ESG
ESG Report
Báo cáo công khai thông tin về các yếu tố Môi trường (E), Xã hội (S) và Quản trị (G) của doanh nghiệp, ngày càng phổ biến tại Việt Nam theo yêu cầu của nhà đầu tư và UBCKNN.
Báo cáo ESOP cổ phiếu thưởng nhân viên
Employee Stock Ownership Plan Report
Phản ánh chi phí và số lượng cổ phiếu phát hành theo chương trình ESOP cho nhân sự chủ chốt.
Báo cáo EWS hệ thống cảnh báo sớm
Early Warning System Report
Cung cấp các tín hiệu cảnh báo sớm về suy giảm chất lượng tín dụng và rủi ro khách hàng.
Báo cáo ICAAP
Internal Capital Adequacy Assessment Process Report
Báo cáo đánh giá nội bộ về mức đủ vốn ICAAP giúp ngân hàng xác định vốn kinh tế cần thiết để bao phủ tất cả rủi ro hoạt động quan trọng.
Báo cáo IFRS 9 so với Thông tư 02/2023
IFRS 9 vs Circular 02/2023
So sánh cách phân loại nợ và trích lập dự phòng theo chuẩn quốc tế IFRS 9 và quy định của NHNN Việt Nam.
Báo cáo IRC Incremental Risk Charge
Incremental Risk Charge Report
Báo cáo mức vốn yêu cầu bổ sung cho rủi ro vỡ nợ và di chuyển xếp hạng của các công cụ nợ trong trading book.
Báo cáo IRRBB
Interest Rate Risk in the Banking Book Report
Báo cáo đo lường và quản lý rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng IRRBB theo chuẩn Basel, bao gồm phân tích khe đáo hạn, độ nhạy NII và giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu.
Báo cáo LGD theo phân khúc khách hàng
Loss Given Default by Segment Report
Báo cáo tỷ lệ tổn thất ước tính phân theo nhóm khách hàng cá nhân, doanh nghiệp lớn và SME.
Báo cáo MREL so với TLAC
MREL vs TLAC Report
So sánh yêu cầu vốn tối thiểu và năng lực hấp thụ lỗ (MREL theo EU) với yêu cầu năng lực tổng hợp hấp thụ tổn thất (TLAC theo Basel/FSB).
Báo cáo NPL so với tỷ lệ bao phủ
NPL vs Coverage Ratio Report
Đối chiếu tỷ lệ nợ xấu với tỷ lệ dự phòng bao phủ nợ xấu. Hai chỉ số này thường có tương quan nghịch và phản ánh chất lượng tài sản ngân hàng.
Báo cáo P/E so với P/B
P/E vs P/B Report
So sánh hai chỉ số định giá phổ biến: hệ số giá trên thu nhập và hệ số giá trên giá trị sổ sách, giúp nhà đầu tư đánh giá cổ phiếu ngân hàng.
Báo cáo PD ước tính theo mô hình nội bộ
Probability of Default Internal Model Report
Báo cáo xác suất vỡ nợ 12 tháng ước tính qua mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng.
Báo cáo Pillar 3 Basel III
Basel III Pillar 3 Disclosure Report
Báo cáo công khai thông tin về cấu trúc vốn, mức độ đủ vốn, quy trình quản lý rủi ro và chỉ số an toàn hoạt động mà ngân hàng phải công bố theo yêu cầu của Basel III.
Báo cáo RAROC so với ROE
RAROC vs ROE Report
So sánh giữa lợi nhuận điều chỉnh rủi ro trên vốn kinh tế (RAROC) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu kế toán (ROE).
Báo cáo ROA theo phân khúc khách hàng
Segment ROA Report
Phân tích hiệu quả sinh lời trên tài sản theo từng nhóm khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, SME và khách hàng ưu tiên.
Báo cáo ROE so với ROA
ROE vs ROA Report
Báo cáo so sánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và lợi nhuận trên tổng tài sản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.