Báo cáo ESG là gì?

ESG Report Báo cáo tài chính ~10 phút đọc

Báo cáo ESG là gì?

Báo cáo ESG (Environmental, Social and Governance Report) là tài liệu doanh nghiệp công bố định kỳ - thường là hằng năm - nhằm cung cấp thông tin minh bạch về ba trụ cột phát triển bền vững: Môi trường (Environmental), Xã hội (Social) và Quản trị (Governance). Khác với báo cáo tài chính truyền thống tập trung vào doanh thu, lợi nhuận hay tỷ suất sinh lời, báo cáo ESG là báo cáo phi tài chính (non-financial report) phản ánh mức độ cam kết, chiến lược và hiệu quả thực thi của doanh nghiệp đối với các vấn đề môi trường, trách nhiệm xã hội và chuẩn mực quản trị.

Khái niệm ESG chính thức xuất hiện trong báo cáo "Who Cares Wins" của Liên hợp quốc năm 2005 và được thúc đẩy mạnh mẽ thông qua Nguyên tắc Đầu tư có trách nhiệm của Liên hợp quốc (UN PRI - United Nations Principles for Responsible Investment) ra đời năm 2006. Từ đó đến nay, ESG đã trở thành khung tiêu chuẩn toàn cầu để đánh giá mức độ bền vững của doanh nghiệp, là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để các quỹ đầu tư quốc tế, tổ chức xếp hạng tín nhiệm và ngân hàng phát triển đa phương đưa ra quyết định đầu tư.

Đối với ngành ngân hàng, Báo cáo ESG đặc biệt quan trọng vì hoạt động tín dụng có ảnh hưởng lan tỏa rất lớn đến nền kinh tế thực. Một khoản vay cấp cho dự án nhiệt điện than hay dự án năng lượng tái tạo có thể tạo ra tác động hoàn toàn khác nhau đối với môi trường và xã hội. Vì vậy, các tổ chức tín dụng phải đo lường, giám sát và công bố cách họ đã đưa yếu tố ESG vào quy trình cấp tín dụng, đánh giá rủi ro và ra quyết định đầu tư. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc theo cam kết của Việt Nam tại COP26 (Glasgow, 2021) về đưa phát thải ròng về 0 vào năm 2050.

Báo cáo ESG được xây dựng dựa trên các bộ tiêu chuẩn quốc tế phổ biến gồm GRI (Global Reporting Initiative), SASB (Sustainability Accounting Standards Board), TCFD (Task Force on Climate-related Financial Disclosures) và gần đây là chuẩn IFRS S1, IFRS S2 do ISSB (International Sustainability Standards Board) ban hành. Mỗi bộ tiêu chuẩn có đặc thù riêng: GRI tập trung vào tác động rộng của doanh nghiệp đến cộng đồng và môi trường; SASB tập trung vào thông tin tài chính liên quan đến tính bền vững theo từng ngành; TCFD tập trung vào rủi ro và cơ hội từ biến đổi khí hậu thông qua bốn trụ cột quản trị, chiến lược, quản trị rủi ro, chỉ số và mục tiêu; còn IFRS S1, S2 hướng đến sự hài hòa toàn cầu, có hiệu lực từ năm 2024 và được nhiều quốc gia áp dụng làm chuẩn quốc gia.

Thuật ngữ tiếng Anh: ESG Report Lĩnh vực: Báo cáo tài chính

Đặc điểm và phân loại

Báo cáo ESG có ba trụ cột chính với hàng trăm chỉ tiêu cụ thể. Dưới đây là phân loại chi tiết theo từng trụ cột:

1. Trụ cột Môi trường (Environmental)

Trụ cột Môi trường đo lường tác động của doanh nghiệp đến hệ sinh thái, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên.

Chỉ tiêu Ý nghĩa Đơn vị đo lường
Phát thải khí nhà kính (GHG) Lượng CO₂, CH₄, N₂O, SF₆ thải ra tấn CO₂ tương đương
Tiêu thụ năng lượng Điện, xăng dầu, nhiệt năng tiêu thụ GJ hoặc kWh
Tiêu thụ nước Lượng nước sử dụng trong vận hành
Quản lý chất thải Phân loại, tái chế, xử lý chất thải tấn/năm
Tín dụng xanh Dư nợ cho vay dự án thân thiện môi trường % tổng dư nợ
Đa dạng sinh học Tác động đến hệ sinh thái tự nhiên Đánh giá định tính

2. Trụ cột Xã hội (Social)

Trụ cột Xã hội phản ánh cách doanh nghiệp đối xử với nhân viên, khách hàng, cộng đồng và chuỗi cung ứng.

Chỉ tiêu Ý nghĩa
Quyền lao động Tuân thủ tiêu chuẩn ILO, không lao động cưỡng bức, không lao động trẻ em
Đa dạng giới tính Tỷ lệ nữ giới trong ban lãnh đạo và toàn hệ thống
Đào tạo nhân sự Số giờ đào tạo bình quân/nhân viên, nội dung đào tạo ESG
Sức khỏe và an toàn Tỷ lệ tai nạn lao động, chế độ phúc lợi
Tác động cộng đồng Đóng góp xã hội, từ thiện, phát triển cộng đồng
Quản lý chuỗi cung ứng Đánh giá nhà cung cấp theo tiêu chí ESG
Bảo mật dữ liệu Số vụ vi phạm, chính sách bảo vệ thông tin khách hàng

3. Trụ cột Quản trị (Governance)

Trụ cột Quản trị đánh giá cơ cấu tổ chức, chính sách và chuẩn mực điều hành doanh nghiệp.

Chỉ tiêu Ý nghĩa
Cơ cấu Hội đồng quản trị Tỷ lệ thành viên độc lập, đa dạng chuyên môn
Chống tham nhũng Chính sách, số vụ vi phạm, chương trình tuân thủ
Quản trị rủi ro Khung quản trị rủi ro ESG tích hợp
Minh bạch thông tin Chất lượng và tần suất công bố thông tin
Chính sách thù lao Liên kết thù lao lãnh đạo với KPI ESG
Quyền cổ đông Bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số, chính sách cổ tức

Phân loại báo cáo ESG theo đối tượng và mục đích

  • Báo cáo ESG bắt buộc: Áp dụng cho công ty niêm yết, tổ chức tín dụng theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước. Tại Việt Nam, UBCKNN yêu cầu tích hợp nội dung ESG vào Báo cáo thường niên từ năm 2024 và sẽ tách riêng thành báo cáo độc lập trong giai đoạn 2025-2026.
  • Báo cáo ESG tự nguyện: Doanh nghiệp tự công bố theo nhu cầu tiếp cận vốn xanh quốc tế, nâng cao uy tín thương hiệu, thu hút nhà đầu tư ESG.
  • Báo cáo ESG tích hợp (Integrated Report): Kết hợp báo cáo tài chính và báo cáo phi tài chính theo khung IIRC (International Integrated Reporting Council), giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về giá trị doanh nghiệp.
  • Báo cáo phát triển bền vững (Sustainability Report): Phạm vi rộng hơn, bao gồm chiến lược dài hạn, mục tiêu SDGs (Sustainable Development Goals) của Liên hợp quốc.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A công bố dư nợ tín dụng xanh trong Báo cáo ESG 2024

Ngân hàng A - một ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam - trong Báo cáo ESG năm 2024 đã công bố tỷ lệ dư nợ tín dụng xanh đạt 4,8% tổng dư nợ, tương đương khoảng 38.500 tỷ đồng. Trong đó, cho vay dự án điện mặt trời chiếm 45%, điện gió 25%, xử lý nước thải 15%, còn lại là các dự án nông nghiệp sạch, giao thông xanh và sản xuất vật liệu thân thiện môi trường. Đây là kết quả tích cực so với mục tiêu 5% mà Ngân hàng A đặt ra trong chiến lược giai đoạn 2022-2026. Đồng thời, ngân hàng cũng công bố đã phát hành 2.500 tỷ đồng trái phiếu xanh với lãi suất thấp hơn 0,8%/năm so với trái phiếu thường, thu hút 12.000 nhà đầu tư cá nhân.

Ví dụ 2: Ngân hàng B tích hợp ESG scoring vào quy trình cấp tín dụng

Ngân hàng B đã triển khai bộ tiêu chí ESG scoring cho khách hàng doanh nghiệp từ quý III/2023. Mỗi khách hàng vay vốn được chấm điểm theo 25 tiêu chí thuộc ba trụ cột, tổng điểm tối đa 100. Khách hàng có điểm ESG dưới 50 sẽ bị giảm hạn mức tín dụng 20%, dưới 30 từ chối cho vay; khách hàng trên 80 được hưởng lãi suất ưu đãi 0,3-0,5%/năm. Trong năm 2023, Ngân hàng B đã từ chối 17 hồ sơ tín dụng vì khách hàng không đạt chuẩn ESG, đồng thời hỗ trợ 45 doanh nghiệp xây dựng lộ trình chuyển đổi xanh với tổng giá trị cam kết hỗ trợ 8.200 tỷ đồng.

Ví dụ 3: Ngân hàng C công bố phát thải CO₂ và chương trình giảm thiểu

Một ngân hàng thương mại quốc doanh lớn đã công bố trong Báo cáo ESG 2023: lượng phát thải CO₂ từ hoạt động vận hành đạt 12.500 tấn CO₂ tương đương, giảm 18% so với năm 2022 nhờ chuyển đổi sang sử dụng điện mặt trời mái nhà tại 120 chi nhánh, thay thế 30% xe công vụ bằng xe điện. Tỷ lệ giấy tờ in ấn giảm 35% nhờ số hóa quy trình, tiết kiệm chi phí khoảng 22 tỷ đồng/năm. Về phía xã hội, ngân hàng đã đào tạo 15.000 giờ về ESG cho nhân viên, tỷ lệ nữ giới trong ban lãnh đạo cấp cao đạt 32%, đóng góp 250 tỷ đồng cho các chương trình an sinh xã hội.

Ví dụ 4: Khung pháp lý Việt Nam liên quan đến Báo cáo ESG

Tại Việt Nam, có nhiều văn bản pháp lý quan trọng liên quan đến Báo cáo ESG mà ứng viên thi ngân hàng cần nắm:

  • Thông tư 17/2021/TT-NHNN: Quy định về cấp tín dụng xanh trong lĩnh vực ngân hàng, làm cơ sở để các ngân hàng đánh giá dư nợ tín dụng xanh.
  • Quyết định 1670/QĐ-NHNN: Phê duyệt Đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Nghị định 06/2022/NĐ-CP: Quy định giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-zôn, áp dụng cho nhiều ngành.
  • Nghị định 153/2020/NĐ-CP: Quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, có điều khoản về trái phiếu xanh.
  • Thông tư 96/2020/TT-BTC: Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, bao gồm nội dung ESG.
  • Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn 2050: Cam kết đưa phát thải ròng về 0 vào năm 2050 tại COP26.

Báo cáo ESG trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh ESG Report /ˌiː ɛs ˌdʒiː rɪˈpɔːrt/
Tiếng Nhật ESG報告書 esu-jī hōkokusho
Tiếng Hàn ESG 보고서 eseu-ji bogoseo
Tiếng Trung ESG报告 yī sī jī bàogào
Tiếng Tây Ban Nha Informe ESG /inˈfoɾme esˈxe/

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo ESG khác gì Báo cáo phát triển bền vững và Báo cáo CSR?

Báo cáo ESG tập trung vào ba trụ cột Môi trường - Xã hội - Quản trị với các chỉ tiêu đo lường cụ thể, thường dùng cho mục đích đánh giá đầu tư và quản trị rủi ro tài chính. Báo cáo phát triển bền vững (Sustainability Report) có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả chiến lược dài hạn, mục tiêu SDGs và tác động toàn diện. Báo cáo CSR (Corporate Social Responsibility Report) là khái niệm cũ, tập trung chủ yếu vào trách nhiệm xã hội và hoạt động từ thiện. Có thể nói Báo cáo ESG là phiên bản nâng cấp của Báo cáo CSR, có tính đo lường và định lượng cao hơn, đồng thời gắn liền với hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Khi nào ngân hàng và doanh nghiệp cần lập Báo cáo ESG?

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, các công ty niêm yết phải tích hợp nộ

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Báo cáo bền vững

Tài chính doanh nghiệp

Báo cáo bền vững là loại báo cáo tài chính phi tài chính do doanh nghiệp lập và công bố định kỳ nhằm...

B

Báo cáo phát triển bền vững

Quản trị doanh nghiệp

Báo cáo phát triển bền vững là loại báo cáo tài chính phi tài chính do doanh nghiệp, đặc biệt là các...

B

Báo cáo tài chính

Kế toán ngân hàng

Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo số liệu tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế đ...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thông tư hướng dẫn

Thuế & Pháp luật

Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để hướng dẫn thi hành nghị định và luật.

T

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) là cam kết tự nguyện của doa...

T

Tổ chức tín dụng

Pháp luật ngân hàng

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, thực hi...

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Thị trường vốn & Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (viết tắt: UBCKNN) là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng qu...