Báo cáo phân cấp giá trị hợp lý Level 1 2 3 là gì?

Fair Value Hierarchy Level 1 2 3 Report Báo cáo tài chính ~4 phút đọc

Báo cáo phân cấp giá trị hợp lý (Fair Value Hierarchy Level 1, 2, 3) là một báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính, trong đó các tài sản và nợ phải trả tài chính được đo lường và trình bày theo giá trị hợp lý được phân loại thành ba cấp độ dựa trên mức độ minh bạch và khả quan của các dữ liệu đầu vào sử dụng để xác định giá trị. Đây là công cụ quan trọng giúp người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá chất lượng và độ tin cậy của các số liệu giá trị hợp lý được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng.

Theo chuẩn mực IFRS 13 – Đo lường giá trị hợp lý và IAS 39 – Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường, hệ thống phân cấp giá trị hợp lý được phân thành ba cấp độ cụ thể. Level 1 là các tài sản có giá niêm yết trên thị trường hoạt động cho các tài sản hoặc nợ phải trả giống hệt, ví dụ như cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán, tín phiếu kho bạc được giao dịch tích cực. Level 2 là các tài sản sử dụng dữ liệu đầu vào quan sát được từ thị trường nhưng không phải giá niêm yết trực tiếp, bao gồm dữ liệu về lãi suất, tỷ giá hối đoái, chênh lệch tín dụng, đường cong lợi suất hoặc các yếu tố có thể quan sát được khác. Level 3 là các tài sản có dữ liệu đầu vào không quan sát được, phải dựa trên các mô hình định giá nội bộ, giả định của đơn vị và các biến số ước tính chủ quan, thường áp dụng cho các công cụ tài chính phức tạp như phái sinh tùy chỉnh, đầu tư góp vốn không niêm yết hoặc tài sản tài chính không có thị trường thanh khoản. Nguyên tắc hoạt động là mức độ càng cao thì giá trị hợp lý càng đáng tin cậy và khách quan, trong khi Level 3 có mức độ chủ quan cao nhất và đòi hỏi phải có thuyết minh chi tiết về các giả định, phương pháp luận cũng như phân tích độ nhạy.

Trong thực tế ngân hàng Việt Nam, báo cáo này được trình bày tại phần thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ của các ngân hàng thương mại. Ví dụ, tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), các khoản đầu tư chứng khoán vốn niêm yết như cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX được phân loại Level 1 với giá thị trường trực tiếp. Các khoản cho vay liên ngân hàng, giao dịch phái sinh lãi suất, hoặc trái phiếu chưa niêm yết nhưng có dữ liệu thị trường quan sát được sẽ được phân loại Level 2. Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết chưa niêm yết, hoặc các công cụ tài chính phức tạp không có thị trường hoạt động sẽ thuộc Level 3 và phải sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền hoặc phương pháp định giá tương đối với các giả định nội bộ. Báo cáo này giúp cơ quan quản lý, cổ đông và nhà đầu tư hiểu rõ cơ cấu tài sản tài chính của ngân hàng và đánh giá mức độ rủi ro trong việc đo lường giá trị.

Về quy định pháp lý, tại Việt Nam, hệ thống phân cấp giá trị hợp lý được quy định trong Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh công cụ tài chính. Ngoài ra, Thông tư số 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng yêu cầu trình bày thuyết minh giá trị hợp lý theo phân cấp. Bên cạnh đó, các ngân hàng niêm yết còn tuân thủ IFRS 13 và các chuẩn mực kế toán quốc tế khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Việc phân loại sai cấp độ hoặc thiếu thuyết minh có thể dẫn đến sai sót trọng yếu và bị các cơ quan kiểm toán, thanh tra ngân hàng xử lý.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý rằng báo cáo phân cấp giá trị hợp lý là nội dung trọng tâm trong các chứng chỉ như Chứng chỉ hành nghề chứng khoán, CFA, hoặc các kỳ thi tuyển dụng vào vị trí kế toán, kiểm toán ngân hàng. Khi ôn tập, cần nắm vững tiêu chí phân loại từng cấp độ, đặc biệt là sự khác biệt giữa dữ liệu quan sát được và không quan sát được, đồng thời hiểu rõ cách áp dụng vào các công cụ tài chính phổ biến trong ngân hàng như chứng khoán kinh doanh, đầu tư, phái sinh và các khoản cho vay. Nên luyện tập đọc và phân tích thuyết minh BCTC của các ngân hàng Việt Nam niêm yết để làm quen với cách trình bày thực tế, đồng thời chú ý đến yêu cầu phân tích độ nhạy bắt buộc đối với tài sản Level 3 theo IFRS 13.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Báo cáo tài chính hợp nhất

Kế toán ngân hàng

Báo cáo tài chính hợp nhất là loại báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài ch...

C

Cho vay liên ngân hàng

Tín dụng

Cho vay liên ngân hàng là hoạt động tín dụng trong đó một ngân hàng cho một ngân hàng khác vay vốn t...

C

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Kế toán ngân hàng

Bộ chuẩn mực kế toán quốc tế được xây dựng nhằm tăng tính minh bạch, so sánh được của báo cáo tài ch...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

S

Sở Giao dịch Chứng khoán

Bảo hiểm & Chứng khoán

Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường tập trung nơi các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu được m...

T

Thuyết minh báo cáo tài chính

Kế toán ngân hàng

Thuyết minh báo cáo tài chính là phần bắt buộc trong bộ báo cáo tài chính cuối kỳ của ngân hàng và c...

Đ

Đo lường giá trị hợp lý

Kế toán nâng cao

Đo lường giá trị hợp lý là quy trình xác định giá trị tại thời điểm hiện tại của một tài sản hoặc cô...