Báo cáo phân tích ngang và phân tích dọc là gì?

Horizontal and Vertical Analysis Report Báo cáo tài chính ~11 phút đọc

Báo cáo phân tích ngang và phân tích dọc là gì?

Báo cáo phân tích ngang và phân tích dọc (tiếng Anh: Horizontal and Vertical Analysis Report) là hai phương pháp phân tích báo cáo tài chính nền tảng, được sử dụng rộng rãi trong hoạt động quản trị, giám sát và ra quyết định tại các ngân hàng thương mại. Trong đó, phân tích ngang (Horizontal Analysis) hay còn gọi là phân tích xu hướng (Trend Analysis) tập trung đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài chính qua nhiều kỳ báo cáo liên tiếp (năm, quý hoặc tháng), giúp nhà phân tích nhận diện được tốc độ tăng trưởng, xu hướng phát triển cũng như các dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngược lại, phân tích dọc (Vertical Analysis) lại xem xét cơ cấu tỷ trọng của từng khoản mục so với một tổng số cơ sở trong cùng một kỳ báo cáo, qua đó phản ánh tỷ trọng đóng góp của từng thành phần vào tổng thể.

Trong môi trường ngân hàng tại Việt Nam, hai phương pháp này đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi bản chất kinh doanh của ngân hàng là sử dụng đòn bẩy tài chính rất cao, với tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản thường chỉ đạt 8-12%. Chỉ một biến động nhỏ trong cơ cấu tài sản nợ - tài sản có cũng có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh khoản, mức độ rủi ro tín dụng và hiệu quả sinh lời của ngân hàng. Vì vậy, việc kết hợp linh hoạt giữa phân tích ngang (theo chiều thời gian) và phân tích dọc (theo chiều cơ cấu) là yêu cầu bắt buộc trong công tác phân tích tài chính ngân hàng tại các phòng Tài chính - Kế toán, phòng Quản trị rủi ro và phòng Kế hoạch chiến lược.

Thuật ngữ tiếng Anh: Horizontal and Vertical Analysis Report Lĩnh vực: Báo cáo tài chính (Financial Reporting)

Đặc điểm và phân loại

1. Đặc điểm của Phân tích Ngang (Horizontal Analysis)

Tiêu chí Nội dung
Chiều so sánh Theo chiều thời gian (năm, quý, tháng)
Công thức chính (Giá trị kỳ này − Giá trị kỳ trước) / Giá trị kỳ trước × 100%
Đơn vị tính Tỷ lệ phần trăm (%) hoặc giá trị tuyệt đối (đồng)
Mục đích Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động tuyệt đối và tương đối
Năm cơ sở Kỳ đầu tiên trong chuỗi so sánh (Base year) thường lấy năm 100%
Ứng dụng Phát hiện xu hướng tín dụng, huy động vốn, chi phí, lợi nhuận

2. Đặc điểm của Phân tích Dọc (Vertical Analysis)

Tiêu chí Nội dung
Chiều so sánh Theo chiều cơ cấu trong cùng một kỳ
Công thức chính Giá trị khoản mục / Tổng số cơ sở × 100%
Tổng số cơ sở Tổng tài sản (Bảng CĐKT) hoặc Tổng thu nhập hoạt động (Báo cáo KQKD)
Mục đích Phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu
Đơn vị tính Tỷ trọng phần trăm (%)
Ứng dụng Đánh giá mức độ tập trung rủi ro, cơ cấu doanh thu, chi phí

3. Phân loại các dạng báo cáo phân tích ngang và dọc trong ngân hàng

  • Báo cáo phân tích ngang trên Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): So sánh biến động tổng tài sản, dư nợ cho vay, tiền gửi khách hàng, vốn huy động từ tổ chức tín dụng khác giữa các năm.
  • Báo cáo phân tích ngang trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement): Theo dõi sự thay đổi của thu nhập lãi thuần, chi phí hoạt động, lợi nhuận trước thuế qua các kỳ.
  • Báo cáo phân tích dọc trên Bảng cân đối kế toán: Tính tỷ trọng của từng khoản mục tài sản có so với tổng tài sản, hoặc từng khoản mục tài sản nợ so với tổng nợ phải trả.
  • Báo cáo phân tích dọc trên Báo cáo kết quả kinh doanh: Xác định tỷ trọng của thu nhập lãi, thu nhập dịch vụ, chi phí lãi, chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động.
  • Báo cáo tổng hợp kết hợp ngang - dọc: Kết hợp đồ thị, bảng biểu để trực quan hóa biến động cơ cấu theo thời gian.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Phân tích ngang Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng A

Ngân hàng A là một ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM. Số liệu tổng hợp 3 năm gần nhất:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tốc độ tăng 2022/2021 Tốc độ tăng 2023/2022
Tổng tài sản 350.000 tỷ 420.000 tỷ 510.000 tỷ +20,0% +21,4%
Dư nợ cho vay khách hàng 200.000 tỷ 235.000 tỷ 285.000 tỷ +17,5% +21,3%
Tiền gửi khách hàng 250.000 tỷ 295.000 tỷ 360.000 tỷ +18,0% +22,0%
Vốn chủ sở hữu 35.000 tỷ 42.000 tỷ 52.000 tỷ +20,0% +23,8%

Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay (17,5% → 21,3%) đang tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của tiền gửi khách hàng (18,0% → 22,0%) trong năm 2023, cho thấy ngân hàng đang mở rộng tín dụng mạnh mẽ. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cho vay chưa vượt quá tốc độ tăng trưởng huy động nên vẫn đảm bảo an toàn về tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR - Loan to Deposit Ratio).

Ví dụ 2: Phân tích dọc Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng B

Ngân hàng B là ngân hàng TMCP có quy mô vừa. Tổng tài sản năm 2023 đạt 180.000 tỷ đồng, cơ cấu tài sản có và tài sản nợ như sau:

Tài sản có Giá trị Tỷ trọng Tài sản nợ Giá trị Tỷ trọng
Tiền và tương đương tiền 18.000 tỷ 10,0% Tiền gửi khách hàng 115.000 tỷ 63,9%
Cho vay khách hàng 108.000 tỷ 60,0% Vay tổ chức tín dụng 30.000 tỷ 16,7%
Chứng khoán đầu tư 36.000 tỷ 20,0% Phát hành giấy tờ có giá 12.000 tỷ 6,7%
Tài sản cố định 8.000 tỷ 4,4% Nợ khác 8.000 tỷ 4,4%
Tài sản khác 10.000 tỷ 5,6% Vốn chủ sở hữu 15.000 tỷ 8,3%
Tổng tài sản 180.000 tỷ 100% Tổng nguồn vốn 180.000 tỷ 100%

Nhận xét: Cơ cấu tài sản của Ngân hàng B cho thấy tỷ trọng cho vay khách hàng chiếm 60% tổng tài sản - mức khá cao, phản ánh ngân hàng đang tập trung vào hoạt động tín dụng truyền thống. Về phía nguồn vốn, tiền gửi khách hàng chiếm 63,9% tổng nguồn vốn - đây là nguồn vốn ổn định, chi phí thấp, thể hiện sức hấp dẫn thương hiệu tốt.

Ví dụ 3: Phân tích dọc Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng A

Báo cáo KQKD năm 2023 của Ngân hàng A có Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 32.000 tỷ đồng:

Khoản mục Giá trị (tỷ đồng) Tỷ trọng/TOI
Thu nhập lãi thuần 22.400 70,0%
Thu nhập dịch vụ 5.600 17,5%
Thu nhập hoạt động khác 4.000 12,5%
Chi phí hoạt động (10.800) 33,8%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (4.800) 15,0%
Lợi nhuận trước thuế 16.400 51,3%

Nhận xét: Ngân hàng A phụ thuộc 70% vào thu nhập lãi thuần, cho thấy mô hình kinh doanh vẫn mang tính truyền thống. Tỷ lệ chi phí hoạt động/TOI (CIR) là 33,8% - nằm trong nhóm ngân hàng có hiệu quả vận hành tốt (thường dưới 40% được đánh giá cao). Lợi nhuận trước thuế chiếm 51,3% TOI là mức sinh lời ấn tượng.

Ví dụ 4: Kết hợp phân tích ngang - dọc cho Khách hàng B (doanh nghiệp vay vốn)

Khách hàng B là công ty sản xuất đang vay 500 tỷ đồng tại Ngân hàng A:

  • Phân tích ngang: Doanh thu năm 2022 đạt 1.200 tỷ, năm 2023 đạt 1.350 tỷ (tăng 12,5%); lợi nhuận sau thuế năm 2022 là 80 tỷ, năm 2023 là 95 tỷ (tăng 18,75%) → doanh nghiệp có tăng trưởng tốt, lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu.
  • Phân tích dọc: Chi phí nguyên vật liệu chiếm 65% doanh thu (năm 2022) xuống 62% (năm 2023) → doanh nghiệp đã cải thiện được hiệu quả quản lý chi phí đầu vào.

→ Kết luận: Khách hàng B có triển vọng tốt, ngân hàng có thể xem xét nâng hạn mức tín dụng lên 600 tỷ đồng.

Báo cáo phân tích ngang và phân tích dọc trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Horizontal and Vertical Analysis Report /ˌhɒrɪˈzɒntl ənd ˈvɜːtɪkəl əˈnæləsɪz rɪˈpɔːt/
Tiếng Nhật 水平分析および垂直分析レポート (Suihei bunseki oyobi suichoku bunseki repōto) Suihei bunseki oyobi suichoku bunseki repōto
Tiếng Hàn 수평 분석 및 수직 분석 보고서 Suipyeon bunseok mit sujik bunseok bogoseo
Tiếng Trung 横向分析与纵向分析报告 Héngxiàng fēnxī yǔ zòngxiàng fēnxī bàogào
Tiếng Tây Ban Nha Informe de análisis horizontal y vertical /inˈfɔɾme ðe aˈnalisis oɾiˈsontal i βeɾtiˈkal/

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ngang khác gì phân tích dọc?

Phân tích ngang (Horizontal Analysis) lấy chiều thời gian làm trục so sánh, tức là so sánh số liệu của cùng một chỉ tiêu giữa các kỳ khác nhau để đánh giá tốc độ tăng trưởngxu hướng biến động. Trong khi đó, phân tích dọc (Vertical Analysis) lấy cơ cấu tỷ trọng trong cùng một kỳ làm trọng tâm, quy đổi tất cả các khoản mục về dạng phần trăm so với một tổng số cơ sở để xem xét cơ cấu và mức độ tập trung. Nói cách khác, phân tích ngang trả lời câu hỏi "biến động như thế nào?", còn phân tích dọc trả lời câu hỏi "cơ cấu ra sao?".

Khi nào cần biết về Báo cáo phân tích ngang và phân tích dọc?

Bạn cần nắm vững hai phương pháp này trong các tình huống sau: (1) Khi ôn thi tuyển dụng ngân hàng vào các vị trí như Giao dịch viên, Chuyên viên tín dụng, Chuyên viên kế toán, Kiểm toán nội bộ; (2) Khi làm việc tại phòng Phân tích tín dụng để thẩm định tài chính khách hàng doanh nghiệp; (3) Khi thực hiện báo cáo quản trị nội bộ tại ngân hàng theo định kỳ tháng/quý/năm; (4) Khi xây dựng báo cáo giám sát tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo Thông tư 30/2014/TT-NHNN; (5) Khi phân tích cơ cấu tài chính cho nhà đầu tư và cổ đông trên thị trường chứng khoán.

Báo cáo phân tích ngang và dọc ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân, kết quả phân tích gián tiếp ảnh hưởng đến lãi suất tiền gửi tiết kiệm, lãi suất cho vay mua nhà/xe và các chính sách ưu đãi mà ngân hàng đưa ra. Đối với khách hàng doanh nghiệp, báo cáo phân tích là căn cứ để ngân hàng quyết định cấp tín dụng, nâng hạn mức hoặc thu hồi nợ trước hạn; nếu doanh nghiệp có tăng trưởng tốt (phân tích ngang) và cơ cấu tài chính lành mạnh (phân tích dọc), doanh nghiệp sẽ được tiếp cận nguồn vốn với lãi suất ưu đãi hơn. Ngược lại, nếu phân tích cho thấy dấu hiệu suy giảm, khách hàng có thể đối mặt với yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo hoặc thắt chặt điều kiện vay.

Tổng kết

Báo cáo phân tích ngang và phân tích dọc là hai công cụ nền tảng không thể thiếu trong công tác phân tích tài chính ngân hàng, đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam đang ngày càng phức tạp với các yêu cầu về Basel II, Basel III và các tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 30/2014/TT-NHNN. Trong khi phân tích ngang giúp nhận diện xu hướng tăng trưởng và phát hiện biến động bất thường, thì phân tích dọc lại giúp làm rõ cơ cấu tài sản - nguồn vốn và mức độ tập trung rủi ro. Để có cái nhìn toàn diện, nhà phân tích cần kết hợp cả hai phương pháp với các chỉ số tài chính (ROA, ROE, CAR, LDR, NIM, CIR), phân tích Dupont và các kỹ thuật định lượng hiện đại. Đối với ứng viên thi tuyển ngân hàng, việc nắm vững lý thuyết, công thức và khả năng vận dụng linh hoạt hai phương pháp này vào tình huống thực tế là lợi thế cạnh tranh rất lớn.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8