Báo cáo thuế giá trị gia tăng VAT là gì?

Value Added Tax Report Báo cáo tài chính ~11 phút đọc

Báo cáo thuế giá trị gia tăng VAT (tiếng Anh: Value Added Tax Report) là chứng từ kế toán – thuế do đơn vị tự lập nhằm tổng hợp và kê khai toàn bộ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong một kỳ tính thuế xác định. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế xác định số thuế mà đơn vị phải nộp thêm, được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc được hoàn trả. Tại Việt Nam, ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được tổ chức theo Luật các tổ chức tín dụng, có nghĩa vụ thực hiện kê khai thuế theo đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy định tại Luật Quản lý thuế.

Trong phạm vi hoạt động ngân hàng, báo cáo thuế VAT phản ánh hai luồng thuế tách biệt nhưng có mối liên hệ chặt chẽ. Luồng thuế đầu vào (Input VAT) phát sinh khi ngân hàng mua sắm tài sản cố định, vật tư văn phòng, sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý, công nghệ thông tin, điện nước, vận chuyển, quảng cáo, thuê văn phòng và các dịch vụ chịu thuế khác; thuế đầu vào được ghi nhận trên hóa đơn GTGT hợp lệ và tập hợp vào sổ chi tiết theo từng giao dịch. Luồng thuế đầu ra (Output VAT) chủ yếu phát sinh từ các hoạt động ngoài dịch vụ tài chính thuần túy như bán tài sản cố định, cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh, cung cấp dịch vụ quản lý tài sản, ủy thác đầu tư có phát hành hóa đơn và các khoản thu có tính chất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo quy định.

Báo cáo này được lập theo mẫu tờ khai 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung các thông tư trước đó) cùng các bảng kê chi tiết hóa đơn mua vào, bán ra. Tờ khai sau khi hoàn thành sẽ được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông qua hệ thống thuế điện tử (eTax) và hồ sơ gốc được lưu giữ tại đơn vị để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định về thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm.

Thuật ngữ tiếng Anh: Value Added Tax Report (VAT Report) Lĩnh vực: Báo cáo tài chính – Nghiệp vụ kế toán ngân hàng


Đặc điểm và phân loại

Báo cáo thuế VAT trong ngân hàng có những đặc điểm rất riêng so với doanh nghiệp sản xuất, thương mại thông thường. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:

Bảng 1: Phân loại theo kỳ kê khai

Tiêu chí Kê khai theo tháng Kê khai theo quý
Đối tượng áp dụng Bắt buộc với DN có doanh thu chịu thuế năm trước ≥ 50 tỷ đồng DN có doanh thu chịu thuế năm trước < 50 tỷ đồng được quyền chọn
Thời hạn nộp tờ khai Chậm nhất ngày 20 tháng sau Chậm nhất ngày 20 tháng đầu quý sau
Số lần nộp/năm 12 lần 4 lần
Mẫu tờ khai 01/GTGT (tháng) 01/GTGT (quý)

Bảng 2: Phân loại thuế VAT trong ngân hàng

Loại thuế Khái niệm Ví dụ điển hình Xử lý kế toán
VAT đầu vào (Input VAT) Thuế GTGT mà ngân hàng đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Mua máy ATM, license phần mềm Core Banking, điện, thuê văn phòng Ghi Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
VAT đầu ra (Output VAT) Thuế GTGT thu được từ khách hàng khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Cho thuê mặt bằng, bán tài sản, dịch vụ quản lý tài sản Ghi Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
VAT phải nộp Phần chênh lệch dương (đầu ra > đầu vào) Đầu ra 200 triệu, đầu vào 150 triệu → nộp 50 triệu Ghi Có TK 3331, Nợ TK 33311
VAT được khấu trừ chuyển kỳ Phần chênh lệch âm (đầu vào > đầu ra) Đầu ra 100 triệu, đầu vào 250 triệu → chuyển 150 triệu Theo dõi chi tiết trên TK 1331
VAT được hoàn Trường hợp đặc biệt theo Điều 1 Nghị định 126/2020 Dự án đầu tư mới, hàng hóa xuất khẩu Phải có quyết định hoàn thuế

Bảng 3: Đặc điểm nhận biết báo cáo VAT ngân hàng

Đặc điểm Nội dung
Tần suất phát sinh Tháng/quý tùy quy mô
Hình thức nộp Bắt buộc qua cổng thuế điện tử (eTax)
Phần mềm hỗ trợ HTKK (Hỗ trợ kê khai thuế) của Tổng cục Thuế
Loại hóa đơn đầu vào Hóa đơn điện tử là chính (theo Nghị định 123/2020)
Mức thuế suất phổ biến 10% (mặc định), 8% (theo chính sách giảm giá), 0% (xuất khẩu)
Đơn vị chịu trách nhiệm Phòng Kế toán Tổng hợp hoặc Phòng Thuế & Tuân thủ
Lưu trữ hồ sơ Tối thiểu 5 năm, riêng hóa đơn liên quan đến lỗ có thể 10 năm

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A kê khai VAT quý I năm 2024

Ngân hàng Angân hàng thương mại cổ phần có tổng tài sản đạt 620.000 tỷ đồng, doanh thu chịu thuế GTGT năm trước là 85 tỷ đồng (chủ yếu từ cho thuê văn phòng và bán tài sản). Vì vượt ngưỡng 50 tỷ đồng nên ngân hàng này bắt buộc kê khai theo tháng, nộp tờ khai 01/GTGT chậm nhất ngày 20 tháng sau.

Trong tháng 3/2024, Phòng Kế toán tổng hợp của Ngân hàng A tổng hợp được:

  • Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế: 45.230.000.000 đồng
  • Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 4.523.000.000 đồng (thuế suất 10%)
  • Doanh thu tính thuế GTGT đầu ra: 28.700.000.000 đồng (chủ yếu từ cho thuê mặt bằng tầng trệt cho chuỗi cà phê, thu phí dịch vụ quản lý tài sản)
  • Tổng thuế GTGT đầu ra phải nộp: 2.870.000.000 đồng

Số thuế phải nộp trong tháng: 2.870.000.000 – 4.523.000.000 = âm 1.653.000.000 đồng

Do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, Ngân hàng A được khấu trừ chuyển sang kỳ sau toàn bộ số 1.653.000.000 đồng, tiếp tục theo dõi trên Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ. Kế toán trưởng ký duyệt tờ khai, nộp qua hệ thống eTax trong ngày 18/4/2024.

Ví dụ 2: Ngân hàng B hoàn thuế VAT cho dự án đầu tư

Ngân hàng B triển khai dự án xây dựng Trung tâm Dữ liệu (Data Center) mới tại Khu công nghệ cao với tổng mức đầu tư 1.800 tỷ đồng. Trong năm 2023, ngân hàng đã mua sắm máy chủ, thiết bị mạng, hệ thống làm mới, phần mềm bản quyền với tổng giá trị 560 tỷ đồng, thuế GTGT đầu vào phát sinh là 56 tỷ đồng.

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 126/2020/NĐ-CPThông tư 156/2013/TT-BTC, dự án đầu tư mới của doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có doanh thu tính thuế GTGT đầu ra không đáng kể, thì thuế GTGT đầu vào phát sinh được hoàn. Ngân hàng B đã lập Tờ khai 01/GTGT kèm theo hồ sơ hoàn thuế gồm: hợp đồng đầu tư, hóa đơn đầu vào, giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án. Cơ quan thuế ra quyết định hoàn 56 tỷ đồng trong vòng 60 ngày làm việc.

Ví dụ 3: Phân loại hoạt động chịu thuế và không chịu thuế tại Ngân hàng A

Hoạt động Chịu thuế VAT? Diễn giải
Cho vay khách hàng cá nhân, doanh nghiệp Không Dịch vụ tài chính, tín dụng không thuộc đối tượng chịu thuế (Khoản 2, Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC)
Thu phí phát hành thẻ tín dụng Không Phí dịch vụ tài chính
Phí chuyển tiền, thanh toán Không Dịch vụ ngân hàng thuần túy
Cho thuê mặt bằng tầng trệt Thuế suất 10%
Bán ô tô công ty đã qua sử dụng Thuế suất 10%, tính trên giá bán
Dịch vụ quản lý tài sản ủy thác Thuế suất 10%
Phí tư vấn đầu tư cho khách hàng VIP Thuế suất 10%

Báo cáo thuế giá trị gia tăng VAT trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Value Added Tax Report (VAT Report) /ˈvæljuː ˌædɪd tæks rɪˈpɔːrt/
Tiếng Nhật 付加価値税申告書 (かふかかちぜいしんこくしょ) Kafukakachi-zei shinkokusho
Tiếng Hàn 부가가치세 신고서 (VAT 신고서) Bugagachise singoseo (VAT singoseo)
Tiếng Trung 增值税申报表 (zēng zhí shuì shēn bào biǎo) Zēngzhíshuì shēnbàobiǎo
Tiếng Tây Ban Nha Declaración del Impuesto al Valor Agregado (Declaración de IVA) /de.kla.ɾaˈθjon del imˈpwes.to al βaˈloɾ aɣɾeˈɣa.ðo/

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo thuế VAT khác gì Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Báo cáo thuế VAT phản ánh dòng thuế gián thu tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ, thường có tính chất "trung lập" vì doanh nghiệp chỉ là người thu hộ nhà nước. Trong khi đó, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporate Income Tax Report) phản ánh thuế trực thu tính trên lợi nhuận ròng (doanh thu trừ chi phí hợp lý), là chi phí thực tế của doanh nghiệp. Về thời hạn, thuế GTGT nộp theo tháng/quý, còn thuế TNDN tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.

Khi nào ngân hàng cần lập báo cáo thuế VAT?

Ngân hàng cần lập và nộp báo cáo thuế VAT khi phát sinh hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế. Cụ thể: khi có hóa đơn mua vào với thuế GTGT được khấu trừ, khi cung cấp dịch vụ chịu thuế (cho thuê văn phòng, bán tài sản, dịch vụ quản lý tài sản), hoặc khi muốn đề nghị hoàn thuế cho dự án đầu tư mới. Ngay cả kỳ phát sinh thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, ngân hàng vẫn phải lập tờ khai 01/GTGT và nộp để chuyển số thuế được khấu trừ sang kỳ sau.

Báo cáo thuế VAT ảnh hưởng thế nào đến khách hàng và hoạt động ngân hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, báo cáo thuế VAT ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng khấu trừ thuế đầu vào khi sử dụng dịch vụ ngân hàng có hóa đơn GTGT. Khách hàng cá nhân tiêu dùng dịch vụ tài chính thông thường không bị ảnh hưởng vì phần lớn dịch vụ ngân hàng không thuộc diện chịu thuế. Đối với ngân hàng, việc lập báo cáo chính xác giúp tránh rủi ro truy thu, phạt chậm nộp 0,03%/ngày (theo Luật Quản lý thuế 2019) và phạt khai sai từ 1–3 lần số thuế khai thiếu. Bên cạnh đó, hồ sơ hoàn thuế đúng hạn giúp ngân hàng thu hồi vốn đầu tư nhanh, tăng hiệu quả sử dụng dòng tiền.


Tổng kết

Báo cáo thuế giá trị gia tăng VAT là nghiệp vụ kê khai thuế bắt buộc đối với mọi tổ chức phát sinh hoạt động chịu thuế, trong đó có ngân hàng thương mại. Dù phần lớn doanh thu từ dịch vụ tài chính, tín dụng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai khi phát sinh các hoạt động phụ trợ như cho thuê mặt bằng, bán tài sản, cung cấp dịch vụ quản lý tài sản và đầu tư dự án mới. Việc nắm vững quy trình lập tờ khai 01/GTGT, phân biệt rõ thuế đầu vào – đầu ra, kỳ kê khai theo tháng/quý và các trường hợp được hoàn thuế là yêu cầu cốt lõi đối với ứng viên ngân hàng khi ôn thi nghiệp vụ kế toán – tài chính. Thành thạo nội dung này không chỉ giúp vượt qua bài thi mà còn là nền tảng để xử lý nghiệp vụ kế toán thuế thực tế tại bất kỳ ngân hàng nào.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8