Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN là gì?

NPL Ratio per SBV Standard Report Báo cáo tài chính ~10 phút đọc

Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN là gì?

Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN (NPL Ratio per SBV Standard Report) là báo cáo thống kê định kỳ do các tổ chức tín dụng lập và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (State Bank of Vietnam - SBV), thể hiện tỷ lệ phần trăm dư nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng của đơn vị. Đây là một trong những chỉ tiêu an toàn hoạt động quan trọng bậc nhất, phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng theo đúng phương pháp luận do NHNN quy định.

Theo chuẩn NHNN, nợ xấu được xác định dựa trên kết quả phân loại nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, trong đó nợ được chia thành 5 nhóm dựa trên khả năng thu hồi và thời gian quá hạn: nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Công thức tính tỷ lệ nợ xấu là lấy tổng dư nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 chia cho tổng dư nợ tín dụng (bao gồm cả các khoản cho vay, mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết và một số khoản phải đòi khác theo quy định), nhân với 100%. Báo cáo phải tuân thủ biểu mẫu, kỳ báo cáo (thường là theo tháng, quý, năm) và thời hạn nộp báo cáo do NHNN ban hành, đảm bảo tính thống nhất và khả năng so sánh giữa các tổ chức tín dụng.

Trong thực tế tại Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng thường được NHNN công bố hàng tháng hoặc hàng quý và là một trong những chỉ số được thị trường tài chính quan tâm sâu sắc. Chẳng hạn, vào cuối năm 2023, tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống tổ chức tín dụng được NHNN công bố ở mức khoảng 4,55%, trong đó có sự khác biệt lớn giữa các nhóm ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ xấu vượt quá 3% theo quy định, các ngân hàng thương mại phải chịu áp lực trích lập dự phòng rủi ro cao hơn và bị giám sát chặt chẽ hơn từ cơ quan quản lý.

Thuật ngữ tiếng Anh: NPL Ratio per SBV Standard Report (Non-Performing Loan Ratio Report under State Bank of Vietnam Standards) Lĩnh vực: Báo cáo tài chính


Đặc điểm và phân loại

Bảng 1: Phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN

Nhóm nợ Tên gọi tiếng Việt Tiêu chí phân loại chính Thời gian quá hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng tối thiểu
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, thanh khoản tốt Không quá hạn 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ 1 – 30 ngày 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn (Sub-standard Loans) Khách hàng mất khả năng trả nợ rõ ràng 31 – 90 ngày 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ (Doubtful Loans) Khả năng thu hồi rất thấp, gần như mất vốn 91 – 180 ngày 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn (Loss Loans) Không có khả năng thu hồi Trên 180 ngày 100%

Bảng 2: Cấu trúc nội dung báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN

Hạng mục Nội dung chi tiết Ghi chú quan trọng
Phạm vi dư nợ Cho vay khách hàng, mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, cho vay trên tài khoản thanh toán Theo quy định tại Thông tư 11
Công thức tính Tỷ lệ nợ xấu (%) = (Dư nợ nhóm 3 + 4 + 5) / Tổng dư nợ tín dụng × 100% Áp dụng thống nhất toàn hệ thống
Kỳ báo cáo Theo tháng, quý, năm Tùy theo yêu cầu của NHNN
Thời hạn nộp Chậm nhất ngày thứ 10 đầu tháng tiếp theo (đối với báo cáo tháng) Theo Thông tư 35/2023/TT-NHNN
Người ký Lãnh đạo cao nhất phụ trách tài chính và Kế toán trưởng Đảm bảo tính pháp lý của báo cáo
Hệ thống xếp hạng Phải sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hoặc tiêu chí định lượng, định tính Theo Thông tư 17/2018/TT-NHNN

Bảng 3: Phân biệt giữa nợ xấu nội bảng và nợ xấu tổng hợp

Tiêu chí Nợ xấu nội bảng Nợ xấu tổng hợp
Phạm vi Chỉ tính trên số dư nợ còn lại trên bảng cân đối kế toán Bao gồm cả nợ đã bán cho VAMC chưa xử lý dứt điểm
Mục đích Đánh giá chất lượng tín dụng hiện tại Đánh giá tổng thể rủi ro tín dụng của ngân hàng
Mức độ phản ánh Thấp hơn thực tế nếu ngân hàng đã bán nợ cho VAMC Phản ánh đầy đủ hơn gánh nặng nợ xấu

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Trường hợp Ngân hàng A báo cáo tỷ lệ nợ xấu vượt ngưỡng 3%

Ngân hàng Angân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản đứng trong top 10 hệ thống. Tính đến 30/06/2023, Ngân hàng A báo cáo tổng dư nợ tín dụng đạt 580.000 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ nhóm 3 là 11.600 tỷ đồng, nhóm 4 là 4.640 tỷ đồng và nhóm 5 là 4.060 tỷ đồng. Như vậy, tổng dư nợ xấu là 20.300 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu là 3,5% - vượt qua ngưỡng 3% theo quy định của NHNN.

Hậu quả trực tiếp: Ngân hàng A phải tăng trích lập dự phòng rủi ro, đồng thời chịu sự giám sát chặt chẽ của Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc NHNN. Chi phí dự phòng tăng thêm ước tính khoảng 800 tỷ đồng trong năm tài chính, làm giảm lợi nhuận sau thuế. Điều này buộc Ban lãnh đạo phải đẩy mạnh tái cơ cấu danh mục tín dụng và thắt chặt quy trình thẩm định cho vay.

Ví dụ 2: Tình huống Ngân hàng B sử dụng ngoại tệ quy đổi sai tỷ giá trong báo cáo

Ngân hàng B có một khoản cho vay doanh nghiệp X trị giá 50 triệu USD với thời hạn 5 năm, hiện đang quá hạn 45 ngày. Theo Thông tư 11, khoản nợ này thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn). Trong báo cáo tỷ lệ nợ xấu gửi NHNN, Ngân hàng B đã vô tình quy đổi ra VND theo tỷ giá mua vào thay vì tỷ giá bán ra của ngân hàng, làm giảm giá trị khoản nợ xấu đi khoảng 75 tỷ đồng. Khi Thanh tra NHNN kiểm tra, sai sót này bị phát hiện và Ngân hàng B phải điều chỉnh lại báo cáo, đồng thời bị nhắc nhở về tuân thủ quy định về tỷ giá quy đổi. Đây là bài học quan trọng cho người làm báo cáo tài chính ngân hàng.

Ví dụ 3: Khách hàng C – cá nhân bị phân loại nợ sang nhóm 5

Anh Khách hàng C vay mua nhà tại Ngân hàng A với số tiền 2 tỷ đồng, thời hạn 20 năm. Do ảnh hưởng từ việc mất việc làm kéo dài, anh C không có khả năng trả nợ trong 250 ngày liên tiếp. Theo đúng Thông tư 11, khoản vay này được chuyển sang nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) với tỷ lệ trích lập dự phòng 100%. Ngân hàng A phải trích lập 2 tỷ đồng dự phòng cho riêng khoản vay này, đồng thời tiến hành thủ tục xử lý tài sản bảo đảm. Sau khi bán đấu giá căn nhà thu hồi được 1,6 tỷ đồng, Ngân hàng A phải ghi nhận khoản lỗ 400 triệu đồng.


Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh NPL Ratio Report under SBV Standard (Non-Performing Loan Ratio Report per State Bank of Vietnam Standard) /ˌɛn.piːˈɛl ˈreɪ.ʃi.oʊ rɪˈpɔːrt ˈʌndɚr ˌɛs.biːˈviː ˈstændɚd/
Tiếng Nhật SBV基準による不良債権比率報告書 (Sūpvu kijun ni yoru furyō saiken hiritsu hōkokusho) /sɯː.boː bɯ ki.dʑɯɴ ni jɔɾɯ fɯ.ɾʲoː sai.keɴ hi.ɾit͡sɯ hɔː.kɔ.kɯ.ɕoː/
Tiếng Hàn 베트남 국가은행(SBV) 기준에 따른 부실채권 비율 보고서 (Beteunam Gukka-eunhaeng (SBV) Gijun-e Ttaraneun Busil-chaekgeon Biryul Bogoseo) /pe.tʰe.na.m kuk̚.k͈a.ɯn.hɛŋ (ɛs.biː.viː) ki.dʑu.nʌ t͈a.ɾa.nɯn pu.ɕil.tɕʰɛk̚.k͈wɔn pi.ɾjul po.ko.sʌ/
Tiếng Trung 越南国家银行标准不良贷款率报告 (Yuènán Guójiā Yínháng Biāozhǔn Bùliáng Dàikuǎn Lǜ Bàogào) /ɥɛ˨˩.nan˧˥ kuo˧˥.tɕja˥ ˀin˧˥.xɑŋ˧˥ pjaʊ˥.ʈʂwən˨˩ pu˥˩.liɑŋ˧˥ tai˥˩.kʰwan˨˩ ly˥˩ paʊ˥˩.kɑʊ˥˩/
Tiếng Tây Ban Nha Informe de Ratio de Préstamos en Mora según la Normativa del Banco Estatal de Vietnam (SBV) /inˈfoɾme ðe ˈra.θjo ðe pɾesˈta.mos en ˈmo.ɾa seˈɣun la noɾ.maˈti.βa ðel baŋˈko es.taˈðal ðe βjeˈt̪nam (ˈes.beˈβe)/

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN khác gì Báo cáo tài chính thông thường?

Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN là báo cáo chuyên biệt phục vụ công tác quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước, được lập theo biểu mẫu và phương pháp luận thống nhất, tập trung duy nhất vào chỉ tiêu chất lượng tín dụng. Trong khi đó, báo cáo tài chính thông thường (Báo cáo tài chính hợp nhất, Báo cáo tài chính riêng) phản ánh toàn diện tình hình tài chính của ngân hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hoặc IFRS, bao gồm nhiều chỉ tiêu khác như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn.

Khi nào cần biết về Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN?

Người học và làm việc trong ngành ngân hàng cần nắm vững báo cáo này khi: (i) ôn thi tuyển dụng vào vị trí chuyên viên tín dụng, kế toán, kiểm toán nội bộ, thanh tra ngân hàng; (ii) làm việc tại phòng Quản lý rủi ro hoặc phòng Kế toán của tổ chức tín dụng; (iii) phân tích tình hình tài chính ngân hàng để đầu tư hoặc cấp tín dụng liên ngân hàng. Ngoài ra, nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán cũng cần theo dõi chỉ số này để đánh giá sức khỏe ngân hàng.

Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Báo cáo này ảnh hưởng gián tiếp nhưng sâu rộng đến khách hàng: khi tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống tăng cao, các ngân hàng buộc phải thắt chặt tiêu chuẩn cho vay, khiến khách hàng khó tiếp cận vốn hơn. Ngược lại, khi tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức hợp lý dưới 3%, thanh khoản hệ thống ổn định, lãi suất cho vay được duy trì ở mức hợp lý, có lợi cho cả doanh nghiệp và cá nhân vay vốn.


Tổng kết

Báo cáo tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn NHNN đóng vai trò trọng yếu trong hệ thống giám sát an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam, là công cụ không thể thiếu để NHNN đánh giá sức khỏe tín dụng của từng tổ chức tín dụng cũng như toàn hệ thống. Việc nắm vững công thức tính, cách phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, đồng thời phân biệt rõ giữa nợ xấu nội bảng và nợ xấu tổng hợp là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ ai muốn theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Đây không chỉ là kiến thức thiết yếu trong các kỳ thi tuyển dụng, mà còn là nền tảng để phân tích, đánh giá và ra quyết định nghề nghiệp trong ngành ngân hàng một cách hiệu quả và bền vững.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8