Bảo lãnh vay vốn trung hạn là gì?

Medium-term Loan Guarantee Bảo lãnh ~10 phút đọc

Bảo lãnh vay vốn trung hạn là gì?

Bảo lãnh vay vốn trung hạn (Medium-term Loan Guarantee) là hình thức bảo lãnh tài chính trong đó bên bảo lãnh — thường là ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng hoặc quỹ bảo lãnh tín dụng (Credit Guarantee Fund) — cam kết chịu trách nhiệm hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản vay cho bên cho vay khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán. Khoản vay được bảo lãnh theo hình thức này có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, thuộc nhóm cho vay trung hạn (medium-term) trên thị trường tín dụng. Đây là công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh khi chưa đủ điều kiện vay trực tiếp.

Bảo lãnh vay vốn trung hạn hoạt động theo cơ chế ba bên gồm: bên được bảo lãnh (doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn), bên cho vay (ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) và bên bảo lãnh. Khi doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp hoặc không đáp ứng điều kiện vay vốn trực tiếp, bên bảo lãnh sẽ đứng ra đảm bảo nghĩa vụ trả nợ bằng uy tín, năng lực tài chính của mình hoặc bằng tài sản đảm bảo riêng. Phí bảo lãnh (guarantee fee) thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh, dao động từ 1% đến 3% mỗi năm tuỳ theo mức độ rủi ro và quy định cụ thể của từng tổ chức.

Trong trường hợp bên được bảo lãnh vỡ nợ (default), bên bảo lãnh có quyền thu hồi khoản tiền đã trả thay thông qua các biện pháp như thế chấp, cầm cố tài sản hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật. Thời hạn bảo lãnh phải tương ứng với thời hạn vay và có thể được điều chỉnh khi khoản vay được cơ cấu lại. Đây chính là điểm khác biệt cốt lõi so với bảo lãnh ngắn hạn (dưới 1 năm) thường dùng trong thanh toán quốc tế và bảo lãnh dài hạn (trên 5 năm) gắn liền với các dự án đầu tư quy mô lớn.

Thuật ngữ tiếng Anh: Medium-term Loan Guarantee Lĩnh vực: Bảo lãnh (Guarantee / Credit Guarantee)

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của bảo lãnh vay vốn trung hạn

  • Thời hạn bảo lãnh: Từ trên 1 năm đến 5 năm, phù hợp với chu kỳ đầu tư trung hạn như mua sắm máy móc, mở rộng sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.
  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể có dự án đầu tư khả thi nhưng thiếu tài sản thế chấp.
  • Tỷ lệ bảo lãnh tối đa: Theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV bảo lãnh tối đa 85% số tiền cho vay; với bảo lãnh ngân hàng thương mại, tỷ lệ có thể lên tới 100% tuỳ thỏa thuận.
  • Phí bảo lãnh: Từ 1%/năm đến 3%/năm tính trên số tiền bảo lãnh, trả định kỳ hoặc trả một lần khi phát hành.
  • Nghĩa vụ của bên bảo lãnh: Trả nợ thay khi bên được bảo lãnh vỡ nợ; quyền truy đòi ngược (right of subrogation) đối với bên được bảo lãnh.
  • Hình thức bảo đảm bổ sung: Bên được bảo lãnh vẫn phải cung cấp tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh đồng trách nhiệm để giảm rủi ro.

Phân loại bảo lãnh vay vốn trung hạn

Tiêu chí Loại hình Đặc điểm
Theo chủ thể bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng thương mại Phổ biến nhất, phí từ 1,5 – 3%/năm, thủ tục nhanh
Bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phí ưu đãi 1 – 1,5%/năm
Bảo lãnh của tổ chức tài chính quốc tế Áp dụng cho dự án FDI, xuất khẩu, ODA
Theo mức độ bảo lãnh Bảo lãnh một phần Bên bảo lãnh chỉ chịu trách nhiệm 30% – 85% khoản vay
Bảo lãnh toàn bộ Bên bảo lãnh chịu 100% gốc và lãi khi vỡ nợ
Theo phương thức trả phí Trả phí một lần Tính phí toàn bộ khi phát hành bảo lãnh
Trả phí định kỳ Thanh toán phí theo quý, năm hoặc cuối kỳ hạn
Theo mục đích vay Bảo lãnh vay đầu tư tài sản cố định Mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất
Bảo lãnh vay bổ sung vốn lưu động Mua nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ sản xuất
Bảo lãnh vay ứng dụng công nghệ cao Nông nghiệp CNC, công nghiệp 4.0, đổi mới sáng tạo

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp sản xuất nội thất tại Bình Dương

Công ty TNHH Nội thất X (doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động 7 năm tại Bình Dương) có nhu cầu đầu tư 3,5 tỷ đồng mua 3 máy CNC mới phục vụ sản xuất, mở rộng công suất từ 150 sản phẩm/tháng lên 300 sản phẩm/tháng. Tuy nhiên, tài sản cố định hiện có của công ty (nhà xưởng trị giá 2 tỷ đồng đang thế chấp tại ngân hàng để vay vốn lưu động) không đủ để đảm bảo cho khoản vay mới. Công ty đề nghị Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV bảo lãnh 80% khoản vay (tương đương 2,8 tỷ đồng) trong thời hạn 3 năm. Quỹ thẩm định dự án khả thi, đánh giá doanh thu ổn định 4 tỷ đồng/năm, biên lợi nhuận gộp 22%, không có nợ xấu và phát hành thư bảo lãnh với phí 1,2%/năm (33,6 triệu đồng/năm). Ngân hàng A giải ngân khoản vay 3,5 tỷ đồng, thời hạn 3 năm, lãi suất 9,5%/năm. Nhờ có bảo lãnh, doanh nghiệp tiếp cận được vốn đầu tư, doanh thu năm thứ 2 tăng 45% lên 5,8 tỷ đồng và hoàn trả đúng hạn toàn bộ khoản vay.

Ví dụ 2: Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Hợp tác xã Y tại Lâm Đồng gồm 35 hộ nông dân trồng rau thuỷ canh cần vay 5 tỷ đồng để đầu tư hệ thống nhà kính công nghệ cao, hệ thống tưới nhỏ giọt tự động và kho lạnh bảo quản. Vì là hợp tác xã chưa có tài sản đảm bảo đủ giá trị, Ngân hàng B yêu cầu có bên bảo lãnh mới giải ngân. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV bảo lãnh 70% khoản vay (3,5 tỷ đồng), thời hạn 4 năm, phí 1%/năm. 30% còn lại (1,5 tỷ đồng) được đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay (hệ thống nhà kính). Sau 2 năm, doanh thu HTX tăng từ 2 tỷ đồng lên 6,5 tỷ đồng/năm nhờ sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang Nhật Bản. Khoản vay được hoàn trả đúng hạn và đây là mô hình tiêu biểu được Ngân hàng Nhà nước đưa vào báo cáo tổng kết tín dụng ưu đãi nông nghiệp CNC.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản vay vốn trung hạn

Công ty Cổ phần Thủy sản Z tại Cần Thơ cần vay 8 tỷ đồng trong 3,5 năm để xây dựng nhà máy chế biến đạt tiêu chuẩn HACCP, phục vụ xuất khẩu sang thị trường EU. Tài sản đảm bảo hiện tại chỉ đạt 4 tỷ đồng. Công ty đề nghị Ngân hàng C cấp bảo lãnh bổ sung 4 tỷ đồng (50% khoản vay). Phí bảo lãnh là 2,2%/năm, thanh toán định kỳ theo quý. Tổng chi phí bảo lãnh trong 3,5 năm khoảng 308 triệu đồng. Nhờ có bảo lãnh, doanh nghiệp được giải ngân, xây dựng nhà máy đúng tiến độ, ký hợp đồng xuất khẩu 12 triệu USD/năm và hoàn trả khoản vay trước hạn 4 tháng.

Bảo lãnh vay vốn trung hạn trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Medium-term Loan Guarantee /ˈmiːdiəm tɜːm loʊn ˌɡærənˈtiː/
Tiếng Nhật 中期融資保証 (Chūki yūshi hoshō) /tɕɯːki jɯːɕi hoɕoː/
Tiếng Hàn 중기 대출 보증 /tɕuŋ.ɡi tɛ.t͡ɕʌl po.tɕʌŋ/ (Junggi daechul bojeung)
Tiếng Trung 中期贷款担保 /ʈʂoŋ˥ tɕʰi˥ taɪ˥ kʰwɑːn˥ tɑːn˥pɔ˧˥/ (Zhōngqī dàikuǎn dānbǎo)
Tiếng Tây Ban Nha Garantía de Préstamo a Mediano Plazo /ɡa.ɾanˈti.a ðe pɾesˈta.mo a meˈðja.no ˈpla.so/

Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh vay vốn trung hạn khác gì bảo lãnh ngân hàng ngắn hạn và dài hạn?

Bảo lãnh vay vốn trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, chủ yếu phục vụ mục đích đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất hoặc đổi mới công nghệ, với phí bảo lãnh khoảng 1 – 3%/năm. Bảo lãnh ngắn hạn (dưới 1 năm) thường dùng trong thanh toán quốc tế, đấu thầu, bảo hành công trình với phí chỉ 0,3 – 1,2%/năm. Bảo lãnh dài hạn (trên 5 năm) gắn liền với các dự án đầu tư quy mô lớn như BOT, BT, hạ tầng giao thông, có thể lên tới 15 – 20 năm và phí thấp hơn do phân bổ dài hạn.

Khi nào cần biết về Bảo lãnh vay vốn trung hạn?

Người làm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, quan hệ khách hàng (RM), quản lý rủi ro và đặc biệt là ứng viên thi tuyển vào vị trí chuyên viên tín dụng (credit officer), chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (corporate banking RM) hoặc làm việc tại Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV cần nắm vững kiến thức này. Ngoài ra, kế toán trưởng, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cần hiểu rõ để tiếp cận nguồn vốn khi chưa đủ tài sản thế chấp. Trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, đây là câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong phần nghiệp vụ bảo lãnhnghiệp vụ tín dụng.

Bảo lãnh vay vốn trung hạn ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp: bảo lãnh vay vốn trung hạn giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn khi thiếu tài sản thế chấp, từ đó mở rộng sản xuất, tăng doanh thu và phát triển bền vững. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải chịu thêm chi phí phí bảo lãnh và bị ràng buộc bởi các điều khoản ngân hàng. Đối với ngân hàng bên bảo lãnh: đây là cách tăng thu nhập phí ngoài lãi vay, nhưng kèm theo nghĩa vụ trích lập dự phòng rủi ro và phân loại nợ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Đối với nền kinh tế: công cụ này thúc đẩy DNNVV phát triển, tăng thu ngân sách và giải quyết việc làm, đặc biệt trong các chương trình tín dụng ưu đãi theo chính sách của Nhà nước.

Tổng kết

Bảo lãnh vay vốn trung hạn là công cụ tài chính quan trọng, đóng vai trò cầu nối giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn ngân hàng để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Với thời hạn từ 1 đến 5 năm, cơ chế bảo lãnh ba bên minh bạch cùng mức phí hợp lý từ 1 – 3%/năm, hình thức này đã và đang được các ngân hàng thương mại và Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV triển khai mạnh mẽ. Người học và ôn thi ngân hàng cần nắm vững khái niệm, đặc điểm, cách tính phí, tỷ lệ bảo lãnh tối đa theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP và Thông tư 39/2016/TT-NHNN, đồng thời phân biệt rõ với bảo lãnh ngắn hạn và dài hạn để vận dụng chính xác trong thực tiễn nghiệp vụ và các kỳ thi tuyển dụng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8