Biên nhận vận tải đa phương thức là gì?

Multimodal Transport Document Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC) ~3 phút đọc

Biên nhận vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Document – MTD) là chứng từ vận tải do người chuyên chở đa phương thức phát hành, xác nhận việc nhận hàng để vận chuyển từ ít nhất hai phương thức khác nhau (ví dụ: đường bộ kết hợp đường biển, hoặc đường sắt kết hợp đường hàng không) theo một hợp đồng vận tải đa phương thức duy nhất. Đây là chứng từ được UCP 600 thừa nhận chính thức và có giá trị pháp lý trong thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng.

Trong thực tế, biên nhận vận tải đa phương thức được người điều hành vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator – MTO) cấp cho người gửi hàng ngay khi nhận hàng tại điểm giao nhận ban đầu. Chứng từ này bao gồm toàn bộ hành trình vận chuyển từ nơi nhận hàng đến nơi giao hàng cuối cùng, bất kể có bao nhiêu phương thức vận tải được sử dụng trong suốt quãng đường. MTO chịu trách nhiệm liên đới đối với toàn bộ hàng hóa từ đầu đến cuối, khác với trường hợp vận tải liên hợp thông thường, nơi trách nhiệm được phân chia theo từng chặng và từng người chuyên chở. Theo UCP 600 Điều 26, biên nhận vận tải đa phương thức phải ghi rõ tên MTO, địa điểm nhận hàng, địa điểm giao hàng, ngày nhận hàng hoặc ghi chú "shipped on board", và có chữ ký của MTO hoặc đại diện được ủy quyền.

Ví dụ, một doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam tại Hà Nội ký hợp đồng bán hàng cho khách hàng ở Đức thông qua thư tín dụng mở tại Vietcombank. Lô hàng được Công ty vận tải đa phương thức nhận tại kho ở Bắc Ninh, vận chuyển bằng đường bộ đến cảng Hải Phòng, sau đó bằng đường biển đến cảng Hamburg, và cuối cùng bằng đường sắt đến kho của người mua tại Munich. Biên nhận vận tải đa phương thức do MTO phát hành sẽ ghi nhận toàn bộ hành trình này trên một chứng từ duy nhất, giúp ngân hàng xác minh việc giao hàng và thực hiện thanh toán cho người xuất khẩu khi bộ chứng từ phù hợp với điều kiện thư tín dụng. Nhờ đó, người bán không cần xuất trình nhiều chứng từ vận tải riêng biệt cho từng chặng như vận đơn đường biển, vận đơn đường bộ hay vận đơn đường sắt.

Về cơ sở pháp lý, ngoài UCP 600 Điều 26 quy định chi tiết về biên nhận vận tải đa phương thức, Công ước Liên hợp quốc về Vận tải đa phương thức quốc tế năm 1980 (United Nations Convention on International Multimodal Transport of Goods) cũng là khung pháp lý quan trọng điều chỉnh loại chứng từ này, mặc dù Công ước này chưa có nhiều quốc gia phê chuẩn. Tại Việt Nam, hoạt động vận tải đa phương thức được điều chỉnh bởi Nghị định số 87/2009/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan về kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế, cùng các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về thanh toán quốc tế.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần phân biệt rõ biên nhận vận tải đa phương thức với vận đơn đường biển (Bill of Lading), vận đơn đường hàng không (Air Waybill), và chứng từ vận tải liên hợp (Combined Transport Document). Điểm khác biệt cốt lõi là biên nhận vận tải đa phương thức do một MTO duy nhất phát hành và chịu trách nhiệm toàn hành trình, trong khi vận tải liên hợp có thể do nhiều người chuyên chở cùng tham gia. Khi kiểm tra chứng từ theo UCP 600, cần lưu ý chứng từ phải ghi rõ địa điểm nhận hàng khác với cảng xếp hàng và địa điểm giao hàng khác với cảng dỡ hàng, đồng thời phải có ghi chú "shipped on board" kèm ngày tháng nếu thư tín dụng yêu cầu bằng chứng xếp hàng lên tàu.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

U

UCP 600

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

UCP 600 là Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (Uniform Customs and Practice for Do...

A

Aval hối phiếu

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bảo lãnh thanh toán hối phiếu bởi ngân hàng hoặc bên thứ ba, ghi trên mặt trước hối phiếu như cam kế...

B

Biên bản giám định

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ do cơ quan giám định độc lập hoặc bên thứ ba phát hành, xác nhận tình trạng, chất lượng hoặ...

B

Biên lai thuyền trưởng

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ do thuyền trưởng ký xác nhận hàng đã được xếp lên tàu, là cơ sở để hãng tàu cấp vận đơn.

B

Biên nhận kho

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ do kho ngoại quan hoặc kho bãi phát hành, xác nhận việc cất giữ hàng hóa tại kho, có thể là...

B

Biên nhận tín thác

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Văn bản người nhập khẩu cam kết giữ hàng thay mặt ngân hàng để bán và hoàn trả tiền, thường dùng khi...

B

Biên nhận đường biển

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ vận tải đường biển xác nhận hàng đã nhận nhưng không phải là chứng từ quyền sở hữu, không t...

B

Biên nhận ủy thác

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Văn bản người mua ký với ngân hàng cam kết giữ hàng hóa thay mặt ngân hàng và chỉ bán hàng khi có ch...