Chi phí không được trừ là gì?

Non-Deductible Expenses Thuế & Tài chính công ~11 phút đọc

Chi phí không được trừ là gì?

Chi phí không được trừ (tiếng Anh: Non-Deductible Expenses) là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, đã được ghi nhận vào sổ sách kế toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS - Vietnamese Accounting Standards), nhưng không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nên bị loại trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế. Nói cách khác, khoản chi này vẫn tồn tại trong báo cáo tài chính (Financial Statements) theo góc nhìn kế toán, nhưng bị "cộng lại" vào lợi nhuận trước thuế ở khâu quyết toán thuế, từ đó làm tăng số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước.

Cơ chế hoạt động của quy định này dựa trên nguyên tắc cơ bản: chỉ những chi phí thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp lệ, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhtrong phạm vi giới hạn cho phép của pháp luật mới được trừ khi tính thuế TNDN. Bất kỳ khoản chi nào vi phạm một trong các điều kiện trên đều bị xếp vào nhóm chi phí không được trừ. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự loại trừ các khoản này khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (Corporate Income Tax Finalization Return). Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp cố tình giấu hoặc hạch toán sai, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế (tax assessment), xử phạt hành chính về thuế với mức phạt từ 1 đến 3 lần số thuế truy thu, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp (late payment interest) tính bằng 0,03%/ngày trên số thuế nợ.

Thuật ngữ tiếng Anh: Non-Deductible Expenses Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Chi phí không được trừ có những đặc điểm nhận biết rất rõ ràng và được phân thành nhiều nhóm khác nhau theo tính chất. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:

Bảng 1: Phân loại các nhóm chi phí không được trừ phổ biến

STT Nhóm chi phí Đặc điểm nhận biết Căn cứ pháp lý chính
1 Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp Không có hóa đơn VAT, hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ không hợp lệ theo Luật Quản lý thuế Điều 9, Nghị định 218/2013/NĐ-CP
2 Tiền phạt vi phạm hợp đồng Phạt do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng kinh tế giữa các bên Điều 9.1, Nghị định 218/2013/NĐ-CP
3 Tiền phạt vi phạm pháp luật Phạt hành chính, phạt do vi phạm pháp luật về thuế, môi trường, an toàn lao động... Điều 9.1, Nghị định 218/2013/NĐ-CP
4 Chi phí khấu hao vượt mức quy định Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) vượt khung thời gian sử dụng hoặc tỷ lệ khấu hao cho phép theo Thông tư 45/2013/TT-BTC Thông tư 45/2013/TT-BTC
5 Phần trích lập dự phòng vượt mức Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng bảo hành sản phẩm... vượt tỷ lệ quy định Thông tư 228/2009/TT-BTC
6 Chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt định mức Chi phí quảng cáo vượt quá 15% tổng chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ (không bao gồm lương, khấu hao, thuê văn phòng) Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC
7 Chi phí tiền lương không đúng quy định Lương trả cho người không có hợp đồng lao động (HĐLĐ), lương vượt mức quy định đối với giám đốc, lương không qua ngân hàng... Điều 6, Thông tư 111/2013/TT-BTC
8 Chi phí cho hoạt động không phát sinh thu nhập chịu thuế Chi phí cho hoạt động từ thiện, tài trợ ngoài phạm vi quy định, chi phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Điều 9.1, Nghị định 218/2013/NĐ-CP
9 Phần chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất có định mức kinh tế kỹ thuật Nghị định 218/2013/NĐ-CP
10 Các khoản chi mang tính cá nhân Chi phí mua quà tặng cá nhân không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí ăn uống không có hóa đơn, tiền đám tang, hiếu hỉ... Điều 9.1, Nghị định 218/2013/NĐ-CP

Đặc điểm chung của chi phí không được trừ:

  • Vẫn được ghi nhận trong báo cáo tài chính theo VAS nhưng bị điều chỉnh ngoài bảng ở tờ khai quyết toán thuế
  • Tạo ra sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán (Accounting Profit)thu nhập chịu thuế TNDN (Taxable Income)
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng vào tài khoản 4212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại (trong trường hợp có liên quan đến thuế hoãn lại) hoặc theo dõi trên phụ lục chuyển lỗ, bảng kê chi phí không được trừ trên tờ khai quyết toán
  • Không có hiệu lực hoàn thuế hay chuyển lỗ giữa các kỳ
  • Việc phát hiện sai sót khi quyết toán thuế có thể dẫn đến nghĩa vụ truy thu và phạt

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ngành ngân hàng là lĩnh vực có hệ thống chứng từ, hóa đơn phức tạp và chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành. Dưới đây là một số ví dụ minh họa cụ thể:

Ví dụ 1: Tiền phạt vi phạm hợp đồng

Ngân hàng A trong năm tài chính 2024 phải trả cho đối tác Công ty B số tiền phạt 2,5 tỷ đồng do vi phạm cam kết về thời hạn chuyển giao dịch vụ thanh toán quốc tế. Khoản phạt này mặc dù là chi phí thực tế, có hóa đơn, có quyết định phạt của tòa án hoặc biên bản thỏa thuận, vẫn bị xếp vào chi phí không được trừ vì đây là khoản phạt theo Điều 9.1, Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Khi quyết toán thuế, Ngân hàng A phải cộng 2,5 tỷ đồng vào thu nhập chịu thuế, qua đó tăng số thuế TNDN phải nộp thêm 2,5 tỷ × 20% = 500 triệu đồng.

Ví dụ 2: Chi phí quảng cáo vượt định mức

Ngân hàng B trong năm 2024 phát sinh tổng chi phí quản lý chung (không bao gồm lương nhân viên, khấu hao tài sản, tiền thuê văn phòng) là 120 tỷ đồng. Trong đó, chi phí quảng cáo, tiếp thị cho các chiến dịch ra mắt sản phẩm thẻ tín dụng mới và chương trình khuyến mãi tiền gửi tiết kiệm là 25 tỷ đồng. Mức trần cho phép là 15% × 120 tỷ = 18 tỷ đồng. Phần vượt là 25 tỷ - 18 tỷ = 7 tỷ đồng, đây chính là chi phí không được trừ. Số thuế TNDN phải nộp thêm tương ứng là 7 tỷ × 20% = 1,4 tỷ đồng.

Ví dụ 3: Chi phí khấu hao xe ô tô vượt khung thời gian

Ngân hàng C mua một chiếc xe ô tô phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc với nguyên giá 3,2 tỷ đồng vào ngày 01/01/2020. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, khung thời gian trích khấu hao đối với xe ô tô là từ 6 đến 10 năm. Ngân hàng C lựa chọn thời gian khấu hao là 12 năm (vượt khung tối đa). Mức khấu hao hàng năm ghi theo kế toán là 3,2 tỷ / 12 = 266,7 triệu đồng/năm. Mức khấu hao hợp lý theo quy định (chọn khung tối đa 10 năm) là 3,2 tỷ / 10 = 320 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, khi thời gian trích khấu hao thực tế dài hơn khung, phần chênh lệch năm cuối cùng sẽ bị xếp vào chi phí không được trừ. Nếu đến năm thứ 11, kế toán ghi nhận chi phí khấu hao 266,7 triệu thì khoản khấu hao hợp lý còn lại = (3,2 tỷ × 1/10) = 320 triệu, phần chênh lệch 53,3 triệu đồng sẽ là chi phí không được trừ, tăng thuế TNDN thêm 53,3 triệu × 20% = 10,66 triệu đồng.

Ví dụ 4: Phạt vi phạm pháp luật về thuế

Trong quá trình thanh tra năm 2023, Ngân hàng D bị cơ quan thuế xử phạt hành chính vì khai sai, gian lận thuế VAT với số tiền 800 triệu đồng. Toàn bộ khoản phạt này là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN năm 2023, làm tăng thu nhập chịu thuế thêm 800 triệu đồng và tăng số thuế TNDN phải nộp thêm 160 triệu đồng. Đồng thời, khoản tiền chậm nộp phát sinh từ việc truy thu thuế cũng không được trừ.

Chi phí không được trừ trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Non-Deductible Expenses /nɒn dɪˈdʌktɪb ɪkˈspɛnsɪz/
Tiếng Nhật 損金不算入の費用 (Sonshikin Fusanryū no Hiyou) /soɴ.ɕi.kiɴ fɯ.saɴ.ɾɯː no hi.joː/
Tiếng Hàn 공제 불인정 비용 (Gongje Burinjeong Biyong) /koŋ.dʑe bu.ɾin.dʑʌŋ pi.joŋ/
Tiếng Trung 不可扣除费用 (Bùkě Kòuchú Fèiyòng) /pu⁵¹⁻³⁵ kʰɤ²¹⁴⁻²¹¹ kʰoʊ⁵¹ ʈʂʰu³⁵ feɪ⁵¹⁻²¹⁴ joŋ⁵¹/
Tiếng Tây Ban Nha Gastos No Deducibles /ˈɡas.tos no ðe.ðuˈθi.βles/

Câu hỏi thường gặp

Chi phí không được trừ khác gì chi phí hợp lý được trừ?

Chi phí hợp lý được trừ (Deductible Expenses) là các khoản chi phí đáp ứng đồng thời 4 điều kiện: (1) thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, (2) có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định, (3) có đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luật, và (4) trong phạm vi giới hạn cho phép. Trong khi đó, chi phí không được trừ là các khoản chi thiếu một hoặc nhiều điều kiện trên. Điểm mấu chốt là chi phí không được trừ vẫn tồn tại trong báo cáo tài chính (giảm lợi nhuận kế toán) nhưng không được trừ khỏi thu nhập chịu thuế, tạo ra chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.

Khi nào cần biết về chi phí không được trừ?

Người làm công tác kế toán, tài chính, kiểm toán và quản trị doanh nghiệp cần nắm vững quy định về chi phí không được trừ trong các tình huống sau: (1) Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm theo mẫu 03/QTT-TNDN của Thông tư 156/2013/TT-BTC và các phụ lục kèm theo; (2) Lập báo cáo tài chính cuối năm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC; (3) Kiểm toán nội bộ và bên ngoài khi rà soát các khoản chi phí; (4) Lập kế hoạch thuế (tax planning) để tối ưu hóa chi phí hợp lý trước khi phát sinh; (5) Trả lời các câu hỏi trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng về thuế TNDN và quản trị tài chính. Đối với thí sinh ôn thi ngân hàng, đây là nhóm kiến thức thường xuất hiện trong phần Thuế & Tài chính côngKế toán ngân hàng.

Chi phí không được trừ ảnh hưởng thế nào đến khách hàng và doanh nghiệp?

Về phía doanh nghiệp (trong đó có các ngân hàng), chi phí không được trừ làm tăng thu nhập chịu thuế, từ đó tăng số thuế TNDN phải nộp, làm giảm dòng tiền thuần (cash flow) và ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính. Điều này buộc các ngân hàng phải có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ ngay từ khâu phát sinh chi phí, đảm bảo tuân thủ quy định thuế. Về phía khách hàng, khi ngân hàng chịu thêm nghĩa vụ thuế, chi phí này có thể được phản ánh một phần vào lãi suất cho vay hoặc phí dịch vụ, gián tiếp tác động đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp và cá nhân. Ngoài ra, các khoản phạt vi phạm hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng (ví dụ: phí phạt trả chậm thẻ tín dụng, phí rút tiền ATM vượt hạn mức không theo quy định hợp đồng) cũng có thể trở thành chi phí không được trừ của ngân hàng, làm tăng gánh nặng thuế cho hệ thống ngân hàng nói chung.

Tổng kết

Chi phí không được trừ là khái niệm cốt lõi trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ và phân loại chính xác các khoản chi phí không được trừ không chỉ giúp doanh nghiệp — đặc biệt là các ngân hàng thương mại — tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt, mà còn hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính, quyết toán thuếquản trị tài chính một cách minh bạch, hiệu quả. Đối với người ôn thi tuyển dụng ngân hàng, nắm vững thuật ngữ này cùng các ví dụ thực tế là nền tảng quan trọng để làm tốt các câu hỏi về thuế TNDN, kế toán ngân hàng và quản trị rủi ro tài chính. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng ứng dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu lớn (big data) trong quản lý thuế, việc tự đào sâu kiến thức về chi phí không được trừ là yêu cầu bắt buộc với mọi chuyên viên tài chính – kế toán – ngân hàng trong thời đại mới.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán ngân hàng

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards - VAS) là hệ thống các quy định và hướng...

L

Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế & Pháp luật

Văn bản quy định cơ sở pháp lý đánh thuế đối với thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, tổ chức hoạt đ...

P

Phạt vi phạm hợp đồng

Pháp lý

Là khoản tiền mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trong lĩnh ...

Q

Quản trị tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều chỉnh và kiểm soát các hoạt...

T

Thu nhập chịu thuế TNDN

Thuế & Pháp luật

Phần thu nhập còn lại sau khi trừ chi phí hợp lý và các khoản thu nhập miễn thuế, chịu thuế suất 20%...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...

T

Thông tư 78/2014/TT-BTC

Thuế & Pháp luật

Thông tư hướng dẫn chi tiết Luật Thuế TNDN về chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và các quy định l...

T

Tờ khai quyết toán thuế

Thuế & Pháp luật

Mẫu tờ khai do người nộp thuế nộp cho cơ quan thuế sau khi kết thúc kỳ tính thuế để kê khai số thuế ...