Chiến lược quản lý vốn dài hạn là tài liệu tầm nhìn tổng thể của ngân hàng về việc sử dụng, phân bổ và gia tăng nguồn vốn trong một khoảng thời gian dài, thường từ 5 đến 10 năm. Chiến lược này xác định rõ mục tiêu về tỷ lệ an toàn vốn (CAR), cơ cấu vốn tự có và vốn vay, chính sách cổ tức, các kênh tăng vốn cũng như lộ trình thực hiện cụ thể. Đây là cơ sở để Hội đồng quản trị và Ban điều hành đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến nguồn vốn trong từng giai đoạn phát triển của ngân hàng.
Chiến lược quản lý vốn dài hạn được xây dựng dựa trên phân tích chi tiết về tình hình tài chính hiện tại, mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tăng trưởng tài sản có rủi ro và các yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel. Chiến lược này phải xác định rõ nguồn vốn tự có gồm vốn cấp 1 (vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại) và vốn cấp 2 (trái phiếu dài hạn, dự phòng bổ sung) cùng tỷ trọng phù hợp. Ngoài ra, chiến lược cũng đề ra các phương án tăng vốn như phát hành cổ phiếu mới, trả cổ tức bằng cổ phiếu, huy động vốn qua thị trường trái phiếu hoặc thông qua các quỹ đầu tư quốc tế. Việc lập kế hoạch dự phòng cho các tình huống bất lợi như khủng hoảng kinh tế, biến động tỷ giá hay rủi ro tín dụng lớn cũng là một phần không thể thiếu của chiến lược.
Trong thực tế tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại cổ phần lớn như Vietcombank, Techcombank, MB hay ACB đều xây dựng chiến lược quản lý vốn dài hạn 5 năm gắn liền với mục tiêu đáp ứng Basel II và hướng tới Basel III. Ví dụ, nhiều ngân hàng đã đặt mục tiêu duy trì CAR ở mức 12-14% để đảm bảo đệm an toàn so với quy định tối thiểu 8% của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời xây dựng lộ trình tăng vốn qua phát hành riêng lẻ hoặc chào bán cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài. Chiến lược này cũng phải được điều chỉnh sau mỗi đợt kiểm tra thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước hoặc khi có những thay đổi lớn về quy mô hoạt động.
Về quy định pháp lý, Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel II yêu cầu các ngân hàng phải duy trì CAR tối thiểu 8% trong giai đoạn từ năm 2020 trở đi. Ngoài ra, Thông tư 13/2018/TT-NHNN về hệ thống kiểm soát nội bộ cũng quy định ngân hàng phải có cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ mức độ đầy đủ vốn tự có. Các văn bản pháp lý khác như Nghị định 93/2017/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh ngân hàng cũng liên quan chặt chẽ đến việc xây dựng chiến lược vốn của các tổ chức tín dụng.
Đối với người ôn thi ngân hàng, cần nắm rõ chiến lược quản lý vốn dài hạn là một trong những nội dung trọng tâm trong phần quản trị ngân hàng và quản lý rủi ro theo Basel. Cần phân biệt rõ giữa chiến lược quản lý vốn dài hạn với kế hoạch vốn ngắn hạn hàng năm và chính sách quản lý rủi ro. Ngoài ra, cần nhớ các chỉ tiêu quan trọng như CAR, Tier 1, Tier 2, đòn bẩy tài chính và cách tính vốn tự có theo từng chuẩn Basel áp dụng tại Việt Nam. Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa chiến lược vốn, chiến lược kinh doanh và chiến lược quản lý rủi ro sẽ giúp trả lời tốt các câu hỏi thi liên quan đến quản trị ngân hàng hiện đại.