Cổ phần phổ thông là gì?

Common Share Tài chính doanh nghiệp ~6 phút đọc

Cổ phần phổ thông là gì?

Cổ phần phổ thông (Common Share) là loại cổ phần cơ bản nhất trong cơ cấu vốn của công ty cổ phần, đại diện cho phần vốn góp bình đẳng của mỗi cổ đông. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Việt Nam, mỗi cổ phần phổ thông có mệnh giá thông thường là 10.000 đồng và trao cho người sở hữu một loạt quyền lợi nhất định trong công ty.

Người sở hữu cổ phần phổ thông được quyền tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông với tỷ lệ 1 cổ phần tương ứng 1 phiếu biểu quyết. Họ cũng có quyền nhận cổ tức khi công ty có lãi, quyền ưu tiên mua cổ phần mới phát hành thêm, và quyền nhận tài sản còn lại khi công ty giải thể sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và quyền lợi của cổ đông ưu đãi. Điểm đặc trưng quan trọng là cổ phần phổ thông không có đặc quyền về cổ tức cố định hay quyền ưu tiên thanh toán khi công ty bị thanh lý.

Tại sao Cổ phần phổ thông quan trọng trong ngân hàng?

Đối với ngân hàng thương mại cổ phần:

  • Công cụ huy động vốn cơ bản: Cổ phần phổ thông là phương thức chủ yếu để ngân hàng tăng vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quy định vốn tối thiểu để thành lập ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng, nên việc phát hành cổ phần phổ thông đóng vai trò then chốt trong chiến lược vốn của các tổ chức tín dụng.

  • Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn: Theo Basel II, tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro (CAR) tối thiểu là 8%. Ngân hàng A năm 2023 đã phát hành thêm 200 triệu cổ phần phổ thông với giá 25.000 đồng/cổ phần để tăng vốn cấp 1, qua đó nâng tỷ lệ CAR từ 8,5% lên 10,2%, đảm bảo mức an toàn theo quy định.

  • Cơ sở cho cổ tức và quyền lợi cổ đông: Cổ đông phổ thông nắm giữ phần lớn vốn cổ phần của ngân hàng, do đó quyết định về cổ tức và chính sách phân phối lợi nhuận đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nhóm cổ đông này. Tỷ lệ chi trả cổ tức thường được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt hàng năm.

  • Nền tảng cho giao dịch trên thị trường chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông của các ngân hàng niêm yết tạo thanh khoản cho thị trường, đồng thời giúp nhà đầu tư tiếp cận cơ hội sở hữu phần vốn trong các tổ chức tín dụng lớn.

Cách hoạt động và quyền lợi

Quyền biểu quyết: Mỗi cổ phần phổ thông tương ứng một quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông có thể bỏ phiếu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác. Các vấn đề cần biểu quyết bao gồm: bầu Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát, thông qua báo cáo tài chính năm, phê duyệt phương án phát hành cổ phần mới, và sửa đổi Điều lệ công ty.

Quyền nhận cổ tức: Cổ tức cổ phần phổ thông được trả từ lợi nhuận sau thuế, sau khi trích lập các quỹ theo quy định. Tỷ lệ chi trả phụ thuộc vào quyết định của Đại hội đồng cổ đông và không được cam kết trước. Trong trường hợp công ty không có lãi hoặc quyết định không chia cổ tức, cổ đông phổ thông sẽ không nhận được khoản nào.

Quyền ưu tiên mua cổ phần mới: Khi ngân hàng phát hành thêm cổ phần để tăng vốn, cổ đông phổ thông hiện hữu được quyền ưu tiên mua trước theo tỷ lệ sở hữu. Điều này giúp cổ đông duy trì tỷ lệ sở hữu không bị pha loãng khi ngân hàng huy động thêm vốn.

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi giải thể: Khi công ty bị giải thể hoặc phá sản, thứ tự thanh toán như sau: (1) Các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm, (2) Cổ đông ưu đãi, (3) Cổ đông phổ thông. Do đó, cổ đông phổ thông chịu rủi ro cao nhất nhưng cũng có cơ hội hưởng toàn bộ giá trị tăng thêm nếu công ty hoạt động hiệu quả.

Ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Phát hành cổ phần để tăng vốn Ngân hàng A có vốn điều lệ 15.000 tỷ đồng, chia thành 1,5 tỷ cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng. Năm 2024, ngân hàng cần tăng vốn lên 18.000 tỷ đồng để đáp ứng yêu cầu vốn mới. Ngân hàng quyết định phát hành thêm 300 triệu cổ phần phổ thông với giá ưu đãi 12.000 đồng/cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 5:1 (mỗi 5 cổ phần cũ được quyền mua 1 cổ phần mới). Nhà đầu tư B sở hữu 50 triệu cổ phần cũ sẽ được quyền mua 10 triệu cổ phần mới, tổng giá trị 120 tỷ đồng.

Ví dụ 2: Cổ tức cổ phần phổ thông Cổ đông C nắm giữ 100.000 cổ phần phổ thông của Ngân hàng B. Năm 2023, Ngân hàng B đạt lợi nhuận sau thuế 8.500 tỷ đồng và Đại hội đồng cổ đông quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức là 25% mệnh giá, tức 2.500 đồng/cổ phần. Như vậy, Cổ đông C sẽ nhận được 250 triệu đồng cổ tức (100.000 × 2.500).

Phân biệt với thuật ngữ liên quan

Tiêu chí Cổ phần phổ thông Cổ phần ưu đãi
Quyền biểu quyết Có (thông thường 1 cổ phần = 1 phiếu) Không có hoặc hạn chế
Cổ tức Không cố định, phụ thuộc kết quả kinh doanh Thường cố định hoặc ưu tiên
Quyền ưu tiên thanh toán khi giải thể Cuối cùng Trước cổ phần phổ thông
Cơ hội tăng giá Cao hơn nếu công ty phát triển tốt Thấp hơn
Rủi ro Cao hơn Thấp hơn

Câu hỏi thường gặp trong đề thi

  1. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam, mệnh giá tối thiểu của một cổ phần phổ thông là bao nhiêu?

  2. Trong thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty bị giải thể, cổ đông phổ thông được xếp hạng ở vị trí nào?

  3. Khi ngân hàng phát hành thêm cổ phần phổ thông, quyền nào sau đây cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu của mình?

  4. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi về quyền nhận cổ tức là gì?

  5. Tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro (CAR) tối thiểu theo Basel II là bao nhiêu và cổ phần phổ thông đóng vai trò gì trong việc đáp ứng yêu cầu này?

Tổng kết

Cổ phần phổ thông là nền tảng vốn cơ bản của mọi công ty cổ phần, đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam nơi các tổ chức tín dụng hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Hiểu rõ đặc điểm, quyền lợi và rủi ro của cổ phần phổ thông giúp thí sinh nắm vững kiến thức tài chính doanh nghiệp — một phần không thể thiếu trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng. Hãy ghi nhớ mối quan hệ giữa cổ phần phổ thông với vốn điều lệ, cổ tức và tỷ lệ an toàn vốn để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

L

Lưu ký chứng khoán

Bảo hiểm & Chứng khoán

Lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận lưu giữ, bảo quản chứng khoán và quản lý quyền sở hữu chứng kho...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

T

Thứ tự ưu tiên thanh toán

Pháp lý

Thứ tự ngân hàng ưu tiên thu hồi nợ từ tài sản bảo đảm khi xử lý theo quy định pháp luật dân sự.

V

Vi phạm hành chính

Thuế & Pháp luật

Hành vi có lỗi vi phạm pháp luật về quản lý hành chính nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự.

X

Xử phạt vi phạm hành chính

Thuế & Pháp luật

Biện pháp chế tài đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy định pháp luật về thuế, ngân hàng, chứng khoá...

Đ

Đại hội đồng cổ đông

Quản trị doanh nghiệp

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần, bao gồm cả các ngân hàng thư...

Ư

Ưu tiên thanh toán

Pháp lý

Là thứ tự ngân hàng nhận tiền thanh toán khi khách hàng vỡ nợ, xác định theo loại bảo đảm có tài sản...