Công thức tính vốn cấp 2 bao gồm các khoản nợ thứ cấp có thời hạn tối thiểu 5 năm và dự phòng bổ sung với giới hạn 1,25% RWA tín dụng.
Công thức tính vốn cấp 2 là gì?
Luyện thi với kiến thức này
Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng
🔗 Thuật ngữ liên quan 8
Nợ thứ cấp
Kế toán ngân hàng
Nợ thứ cấp là loại công cụ nợ mà trong trường hợp tổ chức phát hành bị tuyên bố phá sản hoặc giải th...
RWA tín dụng
Quản lý vốn
Giá trị tài sản có rủi ro tín dụng, là tổng các khoản mục tài sản nhân với hệ số rủi ro tương ứng th...
Vốn cấp 2
Pháp lý ngân hàng
Vốn cấp 2 (Tier 2 Capital) là phần vốn bổ sung trong cơ cấu vốn tự có của ngân hàng, nằm dưới vốn cấ...
ALM kết hợp quản lý vốn
Quản lý vốn
Phương pháp tích hợp quản trị tài sản nợ có với quản lý vốn nhằm cân đốicấu trúc vốn dài hạn và rủi ...
AT1 chuyển đổi
Quản lý vốn
AT1 Conversion (Chuyển đổi vốn cấp 1 bổ sung) là cơ chế tự động chuyển đổi công cụ vốn Additional Ti...
AT1 hãm bớt
Quản lý vốn
Cơ chế công cụ vốn AT1 tự động giảm mệnh giá khi tỷ lệ CET1 chạm ngưỡng kích hoạt, mà không cần chuy...
AT1 so với Tier 2
Quản lý vốn
AT1 có khả năng hấp thụ lỗ tốt hơn nhờ cơ chế write-down và chuyển đổi, trong khi Tier 2 chỉ có khả ...
Arbitrage vốn pháp định
Quản lý vốn
Chiến lược tối ưu tỷ lệ CAR bằng cách lựa chọn tài sản có hệ số rủi ro thấp hoặc chuyển rủi ro sang ...