Đồng thương hiệu bancassurance co-brand là gì?

Co-Branded Bancassurance Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance) ~3 phút đọc

ồng thương hiệu bancassurance (co-branded bancassurance) là mô hình hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm trong đó sản phẩm bảo hiểm được phân phối qua kênh ngân hàng dưới sự kết hợp thương hiệu của cả hai bên. Theo đó, tên, logo và hình ảnh của ngân hàng xuất hiện song hành với thương hiệu của công ty bảo hiểm trên cùng một sản phẩm, hợp đồng và tài liệu truyền thông. Mô hình này thường đi kèm với thỏa thuận độc quyền hoặc bán độc quyền trong một thời hạn nhất định, giúp hai bên cùng khai thác tệp khách hàng sẵn có và gia tăng giá trị thương hiệu chung.

Trong mô hình đồng thương hiệu, ngân hàng đóng vai trò là kênh phân phối chính, tận dụng mạng lưới chi nhánh, ứng dụng ngân hàng số và đội ngũ nhân viên quan hệ khách hàng để giới thiệu và bán các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe hoặc bảo hiểm phi nhân thọ. Công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm, thẩm định phí, chi trả quyền lợi bảo hiểm và đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự ngân hàng. Hai bên thỏa thuận tỷ lệ chia sẻ doanh thu phí bảo hiểm (thường từ 20% đến 40% phí bảo hiểm năm đầu), cam kết doanh số tối thiểu và thường xây dựng các sản phẩm được cá nhân hóa theo nhu cầu của tệp khách hàng ngân hàng. So với hợp tác bancassurance truyền thống, mô hình co-brand có tính ràng buộc cao hơn, mức độ cam kết dài hạn hơn và thường yêu cầu sự đầu tư đáng kể vào công nghệ, quy trình vận hành và truyền thông thương hiệu chung.

Tại Việt Nam, một số thương vụ đồng thương hiệu bancassurance điển hình có thể kể đến như hợp tác giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với FWD Việt Nam, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) với Manulife Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) với MB Ageas Life, hay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) với AIA Việt Nam. Các sản phẩm co-brand thường được thiết kế riêng như bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm trọn đời hoặc bảo hiểm hỗn hợp với quyền lợi đi kèm các ưu đãi vay vốn, miễn phí thường niên hoặc tích lũy điểm thưởng trong hệ sinh thái ngân hàng. Mô hình này đã giúp nhiều ngân hàng gia tăng đáng kể thu nhập ngoài lãi, đồng thời giúp các công ty bảo hiểm mở rộng nhanh chóng tệp khách hàng mới mà không phải xây dựng lại kênh phân phối từ đầu.

Về quy định pháp lý, hoạt động bancassurance nói chung và đồng thương hiệu nói riêng được điều chỉnh bởi Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 9894/BTC-QLBH ngày 23/12/2022 yêu cầu các công ty bảo hiểm rà soát, điều chỉnh các hợp đồng đại lý và hợp đồng hợp tác bancassurance theo hướng minh bạch hóa tỷ lệ hoa hồng, hạn chế các thỏa thuận độc quyền kéo dài và bảo đảm quyền lợi của người được bảo hiểm. Ngoài ra, Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm cũng quy định chặt chẽ hơn về việc cung cấp thông tin sản phẩm, nghĩa vụ tư vấn và trách nhiệm của bên hỗ trợ bán bảo hiểm. Ngân hàng Nhà nước cũng có các quy định liên quan tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động bán bảo hiểm của tổ chức tín dụng, trong đó yêu cầu tách bạch giữa hoạt động tín dụng và hoạt động phân phối bảo hiểm, đảm bảo không ép buộc khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần phân biệt rõ đồng thương hiệu bancassurance với các hình thức hợp tác bancassurance khác như phân phối đơn thuần (open architecture) hay đại lý bảo hiểm truyền thống. Mô hình co-brand đặc trưng bởi sự xuất hiện đồng thời hai thương hiệu trên cùng sản phẩm và thường đi kèm thỏa thuận độc quyền, khác với mô hnh đa đối tác nơi ngân hàng bán cùng lúc sản phẩm của nhiều công ty bảo hiểm. Đây là chủ đề thường xuất hiện trong các kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm, đặc biệt khi đề cập đến xu hướng số hóa và chiến lược tăng thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

A

API kết nối ngân hàng - bảo hiểm

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Giao diện lập trình cho phép hệ thống ngân hàng trao đổi dữ liệu khách hàng và hợp đồng với hệ thống...

B

Bancassurance so với Insurtech

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh mô hình phân phối bảo hiểm qua ngân hàng truyền thống với mô hình công ty nghệ bảo hiểm (ins...

B

Bancassurance so với bảo hiểm qua bưu điện

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hiệu quả phân phối bảo hiểm giữa kênh ngân hàng và kênh bưu điện về chi phí, tệp khách hàng ...

B

Bancassurance so với bảo hiểm qua môi giới

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa kênh bancassurance tận dụng mạng lưới ngân hàng và kênh môi giới độc lập về mức độ tư v...

B

Bancassurance so với bảo hiểm trực tiếp

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng với kênh bán hàng trực tiếp của công ty bảo hiểm ...

B

Bancassurance so với bảo hiểm trực tuyến

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa mô hình phân phối qua ngân hàng với tư vấn trực tiếp và mô hình mua bảo hiểm tự động qu...

B

Bancassurance so với ngân hàng bảo lãnh phát hành

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hoạt động phân phối bảo hiểm qua kênh ngân hàng với hoạt động ngân hàng bảo lãnh phát hành c...

B

Bancassurance so với đại lý truyền thống

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hai kênh phân phối: bancassurance tận dụng cơ sở khách hàng và thương hiệu ngân hàng, đại lý...