Giá trị khoản vay theo pháp luật là tổng giá trị dư nợ của khoản vay được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm phần gốc, lãi và các chi phí hợp pháp khác có liên quan mà bên vay phải thanh toán cho bên cho vay. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp xử lý nợ, thu hồi nợ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Việc xác định giá trị khoản vay theo pháp luật được thực hiện dựa trên nguyên tắc cộng dồn các khoản mà bên vay có nghĩa vụ phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Giá trị này được tính toán tại từng thời điểm xác định cụ thể, thường là thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thời điểm chuyển nợ quá hạn hoặc thời điểm xử lý tài sản bảo đảm. Trong đó, phần gốc là số tiền thực tế mà tổ chức tín dụng đã giải ngân cho khách hàng và chưa được hoàn trả; phần lãi được tính theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được vượt quá giới hạn lãi suất cho vay tối đa do pháp luật quy định. Ngoài ra, các chi phí hợp pháp khác như phí phạt vi phạm hợp đồng, chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi nợ, chi phí đánh giá tài sản bảo đảm, chi phí tố tụng cũng được cộng vào tổng giá trị khoản vay khi được pháp luật thừa nhận. Việc xác định rõ ràng giá trị khoản vay giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng giữa các bên và là căn cứ pháp lý để thực hiện quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định.
Trong thực tế ngân hàng Việt Nam, khi một khách hàng cá nhân vay mua căn hộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với số tiền gốc 2 tỷ đồng, lãi suất 11%/năm trong thời hạn 15 năm, sau 3 năm trả nợ đúng hạn thì giá trị khoản vay theo pháp luật sẽ bao gồm phần gốc còn lại (khoảng 1,75 tỷ đồng), lãi chưa trả tính đến thời điểm xác định và các chi phí khác nếu có. Nếu khách hàng rơi vào tình trạng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ căn cứ vào tổng giá trị khoản vay này để tiến hành các biện pháp xử lý như thông báo, đàm phán cơ cấu lại nợ hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân để yêu cầu xử lý tài sản thế chấp. Các ngân hàng thương mại lớn như BIDV, Techcombank, MB và Agribank đều áp dụng cách tính giá trị khoản vay này theo đúng quy định pháp luật khi xử lý các khoản nợ xấu thuộc nhóm 3, 4 và 5.
Căn cứ pháp lý để xác định giá trị khoản vay bao gồm Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản tại Điều 466 và các điều liên quan, trong đó quy định mức lãi suất cho vay không được vượt quá 20%/năm. Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cũng có các quy định liên quan đến hoạt động cho vay và xử lý nợ. Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm quy định rõ về giá trị khoản vay khi xử lý tài sản bảo đảm, theo đó phí phạt vi phạm hợp đồng không vượt quá 8% giá trị khoản vay. Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và Thông tư 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro cũng là những văn bản quan trọng liên quan trực tiếp.
Khi ôn thi ngân hàng về chủ đề này, thí sinh cần nắm rõ các thành phần cấu thành giá trị khoản vay gồm gốc, lãi và chi phí hợp pháp, đồng thời phân biệt rõ giữa lãi trong hạn, lãi quá hạn theo các mức khác nhau. Cần đặc biệt ghi nhớ mức lãi suất cho vay tối đa 20%/năm theo Bộ luật Dân sự 2015 và mức phạt vi phạm hợp đồng không quá 8% giá trị khoản vay theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP. Đây là những điểm thường xuất hiện trong các câu hỏi thi trắc nghiệm và bài tập tình huống tại các kỳ thi tuyển dụng vào ngân hàng.