Hợp đồng tín dụng so với hợp đồng vay là gì?

Credit Contract vs Loan Contract Pháp lý ~5 phút đọc

Hợp đồng tín dụng so với hợp đồng vay là gì?

Trong thực tiễn ngân hàng và đời sống dân sự, hai khái niệm hợp đồng tín dụng (credit contract) và hợp đồng vay (loan contract) thường xuyên bị đồng nhất hoặc sử dụng thay thế cho nhau, tạo ra không ít nhầm lẫn cho người học lẫn người làm nghề. Tuy nhiên, xét về bản chất pháp lý, đây là hai loại hợp đồng có phạm vi điều chỉnh, chủ thể tham gia, hệ thống văn bản luật áp dụng và cơ chế giám sát hoàn toàn khác nhau. Việc phân biệt rõ hai khái niệm này không chỉ giúp ứng viên đạt điểm cao trong các bài thi tuyển dụng ngân hàng mà còn giúp cán bộ tín dụng, giao dịch viên và chuyên viên pháp lý vận dụng đúng quy định khi soạn thảo, thẩm định và xử lý hợp đồng trong thực tiễn nghề nghiệp.

Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là tổ chức tín dụng (credit institution) được Ngân hàng Nhà nước cấp phép với khách hàng về việc cấp một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả, có thời hạn, có lãi suất hoặc miễn lãi và phải tuân thủ các chỉ tiêu an toàn hoạt động. Hợp đồng này được điều chỉnh bởi hệ thống luật chuyên ngành gồm Luật các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2024), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và Thông tư 43/2016/TT-NHNN về quyết toán nợ, xử lý nợ xấu, cùng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành khác.

Ngược lại, hợp đồng vay tài sản (contract for borrowing of property) là thỏa thuận giữa các cá nhân, tổ chức có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 463 đến Điều 471), trong đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại hoặc giá trị tương đương. Loại hợp đồng này có phạm vi rất rộng, không giới hạn chủ thể cho vay, có thể là vay tiền không lãi giữa bạn bè, vay giữa công ty mẹ với công ty con, vay qua các nền tảng fintech ngang hàng (peer-to-peer lending) hoặc thậm chí là vay giữa cá nhân với cá nhân bằng giấy viết tay. Lãi suất trong hợp đồng vay dân sự tuân theo nguyên tắc thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 và có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay nặng lãi nếu vượt quá ngưỡng 10%/năm (tính trên dư nợ gốc) theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Thuật ngữ tiếng Anh: Credit Contract vs Loan Contract Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng – Dân sự

Đặc điểm và phân loại

Để hệ thống hóa sự khác biệt giữa hai loại hợp đồng, người học có thể tham khảo bảng so sánh tổng hợp dưới đây:

Tiêu chí Hợp đồng tín dụng Hợp đồng vay tài sản
Chủ thể cho vay Bắt buộc là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép Bất kỳ cá nhân, tổ chức có đủ năng lực hành vi dân sự
Văn bản pháp luật điều chỉnh Luật các TCTD 2024, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 11/2021/TT-NHNN Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 463–471), Nghị định 21/2021/NĐ-CP
Hình thức hợp đồng Bắt buộc bằng văn bản, có thể có công chứng/chứng thực tùy trường hợp Có thể bằng văn bản hoặc miệng (trừ bất động sản bắt buộc công chứng)
Lãi suất Tuân thủ trần lãi suất cho vay theo quy định NHNN từng thời kỳ Theo thỏa thuận, không vượt quá mức lãi suất giới hạn
Biện pháp bảo đảm Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ngân hàng, tín chấp có đánh giá xếp hạng tín dụng Thế chấp, cầm cố, đặt cọc hoặc không cần bảo đảm
Cơ chế giám sát Chịu sự giám sát của NHNN, Cục Thanh tra giám sát, Kiểm toán Nhà nước Không chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước chuyên ngành
Xử lý nợ xấu Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro Theo quy định dân sự, có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân
Phạm vi áp dụng Hoạt động cho vay trong hệ thống ngân hàng, tài chính Mọi giao dịch vay tài sản ngoài ngân hàng
Rủi ro pháp lý đặc thù Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn, cho vay tập trung, trần lãi suất Cho vay nặng lãi, cho vay không có giấy tờ gây tranh chấp

Ngoài ra, có thể phân loại hợp đồng tín dụng theo các tiêu chí sau: (i) Theo mục đích sử dụng vốn gồm cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; (ii) Theo thời hạn gồm cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng); (iii) Theo phương thức bảo đảm gồm cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay tín chấp. Hợp đồng vay tài sản cũng được phân loại thành hợp đồng vay có lãi, hợp đồng vay không lãi, hợp đồng vay theo hình thức trả góp và hợp đồng vay qua nền tảng công nghệ tài chính theo quy định tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Hợp đồng tín dụng mua nhà ở. Khách hàng B là công nhân tại Khu công nghiệp Bắc Ninh, có thu nhập ổn định 18 triệu đồng/tháng, đến Ngân hàng A đăng ký vay mua căn hộ chung cư trị giá 2

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Gói vay ngân hàng

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME Loan) là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng hoặc tổ chức tín d...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật Ngân hàng Nhà nước

Pháp lý ngân hàng

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là đạo luật quan trọng được Quốc hội ban hành, quy định về vị trí p...

L

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thuế & Pháp luật

Luật số 46/2010/QH12 quy định tổ chức, hoạt động, chức năng nhiệm vụ của NHNN trong vai trò ngân hàn...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Năng lực hành vi dân sự

Thuế & Pháp luật

Khả năng của cá nhân tự mình thực hiện các giao dịch dân sự bằng hành vi của mình và chịu trách nhiệ...

T

Trần lãi suất cho vay

Tín dụng chuyên sâu

Trần lãi suất cho vay là mức lãi suất tối đa mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài...

T

Tổ chức tài chính vi mô

Pháp lý ngân hàng

Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thành lập theo quy định của...