Khoản vay liên quan là gì?

Related Party Loan Thuế & Pháp luật ~10 phút đọc

Khoản vay liên quan là gì?

Khoản vay liên quan (tiếng Anh: Related Party Loan) là khoản vay được thực hiện giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật thuế và kế toán Việt Nam. Các bên liên kết bao gồm mối quan hệ giữa công ty mẹ - công ty con, các công ty trong cùng tập đoàn, giữa doanh nghiệp với cá nhân quản lý chủ chốt, người nộp thuế hoặc giữa những người có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân, kinh tế với nhau. Đây là một dạng đặc biệt của giao dịch liên kết (Related Party Transaction) mà Nhà nước quản lý chặt chẽ nhằm ngăn ngừa hành vi chuyển giá, rút vốn trái phép, trốn thuế và bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia, đặc biệt đối với các khoản vay xuyên biên giới giữa công ty mẹ nước ngoài với công ty con tại Việt Nam.

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ (có hiệu lực từ 20/12/2020), khi thực hiện khoản vay với bên liên quan, doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập (tiếng Anh: Arm's Length Principle). Theo đó, các điều khoản vay như lãi suất, thời hạn, tài sản đảm bảo, lịch trả nợ phải tương đương với giao dịch giữa các bên độc lập trên thị trường. Tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu của người nộp thuế không được vượt quá 3 lần đối với doanh nghiệp thông thường và 5 lần đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp dịch vụ công ích, dự án đầu tư lớn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Lãi suất vay cũng phải đảm bảo không vượt quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế này sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT). Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không thể sử dụng khoản lãi vay vượt mức để giảm trừ thu nhập chịu thuế, qua đó hạn chế hiện tượng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua kênh lãi vay.

Thuật ngữ tiếng Anh: Related Party Loan (RPL) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết khoản vay liên quan

Đặc điểm Mô tả chi tiết
Chủ thể tham gia Ít nhất một bên là cá nhân/tổ chức có quan hệ liên kết theo Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP
Mục đích sử dụng vốn Bổ sung vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, hoặc tái cơ cấu tài chính
Hình thức vay Vay tiền mặt, vay qua tài khoản, phát hành trái phiếu cho bên liên quan, hoặc các hình thức tương đương
Điều kiện vay Lãi suất, kỳ hạn, tài sản đảm bảo phải tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập
Tỷ lệ khống chế Tổng dư nợ vay từ bên liên quan / Vốn chủ sở hữu ≤ 3:1 (hoặc 5:1 với trường hợp đặc biệt)
Khống chế lãi suất Không vượt quá 1,5 lần lãi suất cơ bản do NHNN công bố
Nghĩa vụ kê khai Phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local File) nộp cho cơ quan thuế

Phân loại khoản vay liên quan

1. Theo phạm vi quốc gia:

  • Khoản vay liên quan trong nước: Giữa các doanh nghiệp nội địa có quan hệ liên kết (ví dụ: công ty mẹ Việt Nam cho công ty con tại Việt Nam vay).
  • Khoản vay liên quan xuyên biên giới: Giữa công ty mẹ nước ngoài với công ty con tại Việt Nam hoặc ngược lại (ví dụ: công ty mẹ Hàn Quốc cho công ty con Việt Nam vay 200 tỷ đồng).

2. Theo mối quan hệ giữa các bên:

  • Vay giữa công ty mẹ - công ty con (Parent-Subsidiary Loan)
  • Vay giữa các công ty trong cùng tập đoàn (Intra-group Loan)
  • Vay giữa doanh nghiệp với người quản lý chủ chốt (Key Management Personnel Loan)
  • Vay giữa doanh nghiệp với người có quan hệ huyết thống, hôn nhân với chủ sở hữu hoặc giám đốc

3. Theo mục đích sử dụng vốn:

  • Vay để đầu tư tài sản cố định (Capex Loan)
  • Vay để bổ sung vốn lưu động (Working Capital Loan)
  • Vay để tái cơ cấu nợ (Debt Restructuring Loan)
  • Vay qua phát hành trái phiếu cho bên liên quan

4. Theo nghĩa vụ thuế:

  • Khoản vay được khấu trừ chi phí lãi vay (trong hạn mức khống chế)
  • Khoản vay không được khấu trừ (vượt hạn mức 3:1 hoặc 5:1, hoặc lãi suất vượt 1,5 lần lãi suất cơ bản)

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp FDI vay từ công ty mẹ nước ngoài

Công ty A tại Việt Nam là công ty con 100% vốn của Công ty B tại Hàn Quốc, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử. Năm 2023, Công ty A thực hiện vay Công ty B số tiền 200 tỷ đồng với lãi suất 8%/năm để mở rộng nhà máy tại Khu công nghiệp Bắc Ninh. Vốn chủ sở hữu của Công ty A là 50 tỷ đồng, dẫn đến tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu là 4:1, vượt mức khống chế 3:1 thông thường. Phần lãi vay tương ứng với khoản vay vượt mức (khoảng 50 tỷ đồng × 8% = 4 tỷ đồng/năm) sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN. Ngoài ra, Công ty A phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gửi cơ quan thuế và báo cáo lãi suất vay phải tương đương với lãi suất các khoản vay thương mại thông thường trên thị trường.

Ví dụ 2: Ngân hàng thẩm định cho vay doanh nghiệp có bên liên quan

Ngân hàng A nhận hồ sơ xin vay của Công ty X — một doanh nghiệp xây dựng có vốn điều lệ 100 tỷ đồng, do ông Nguyễn Văn C làm Chủ tịch HĐQT. Hồ sơ cho thấy Công ty X có 3 công ty con cùng hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng, đồng thời ông C là cổ đông lớn (sở hữu 45%) của Ngân hàng B — đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Ngân hàng A. Khi thẩm định, Ngân hàng A phải:

  • Xác định tổng dư nợ của nhóm công ty liên quan (bao gồm cả 3 công ty con) để đánh giá rủi ro tập trung tín dụng.
  • Yêu cầu Công ty X cung cấp báo cáo tài chính hợp nhất và sơ đồ tổ chức nhóm công ty.
  • Đánh giá nguồn trả nợ độc lập, tránh giao dịch vòng tròn giữa các bên liên quan.
  • Kiểm tra tỷ lệ cho vay trên vốn tự có theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Áp dụng biện pháp phân tán rủi ro yêu cầu tài sản đảm bảo bổ sung nếu cần.

Ví dụ 3: Phát hiện chuyển giá qua khoản vay liên quan

Trong quá trình thanh tra thuế tại Công ty D — một doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng có công ty mẹ tại Singapore, cơ quan thuế phát hiện Công ty D vay công ty mẹ 500 tỷ đồng với lãi suất 12%/năm, trong khi lãi suất cơ bản của NHNN tại thời điểm đó là 4,5%/năm. Như vậy lãi suất vay đã vượt 1,5 lần mức khống chế (4,5% × 1,5 = 6,75%). Cơ quan thuế xác định phần lãi vay vượt mức khoảng (12% - 6,75%) × 500 tỷ = 26,25 tỷ đồng/năm không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. Công ty D bị truy thu thuế TNDN 20% × 26,25 tỷ = 5,25 tỷ đồng, đồng thời bị phạt chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế truy thu và phạt hành chính do không kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết.

Khoản vay liên quan trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Related Party Loan /rɪˈleɪtɪd ˈpɑːti loʊn/
Tiếng Nhật 関連当事者間融資 (Kanren Tōjisha Kan Yūshi) Kanren Tōjisha Kan Yūshi
Tiếng Hàn 관련자 거래 대출 (Gwanryeonja Geolae Daechul) Gwanryeonja Geolae Daechul
Tiếng Trung 关联方贷款 (Fāngguān Fāng Kuǎnkuǎn) Fāngguān fāng dàikuǎn
Tiếng Tây Ban Nha Préstamo entre Partes Vinculadas /ˈpɾestamo ˈentɾe ˈpaɾtes βiŋkuˈladas/

Câu hỏi thường gặp

Khoản vay liên quan khác gì với giao dịch liên kết?

Khoản vay liên quan là một dạng cụ thể của giao dịch liên kết, trong đó giao dịch giữa các bên liên kết có hình thức là cho vay, đi vay hoặc phát hành công cụ nợ. Trong khi đó, giao dịch liên kết là khái niệm rộng hơn, bao gồm tất cả các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, thuê tài sản, trả lương cho người quản lý và cả các khoản vay. Nói cách khác, mọi khoản vay liên quan đều là giao dịch liên kết, nhưng không phải giao dịch liên kết nào cũng là khoản vay liên quan. Trong bài thi ngân hàng, thí sinh cần phân biệt rõ hai khái niệm này để tránh nhầm lẫn khi áp dụng quy định về khống chế chi phí lãi vay.

Khi nào cần biết về Khoản vay liên quan?

Kiến thức về khoản vay liên quan đặc biệt cần thiết trong các trường hợp: (1) Làm việc tại bộ phận tín dụng ngân hàng, khi thẩm định hồ sơ vay của doanh nghiệp có bên liên quan là cổ đông lớn, công ty mẹ - công ty con hoặc người quản lý chủ chốt; (2) Làm việc tại bộ phận kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế khi lập báo cáo tài chính, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; (3) Khi thi tuyển vào vị trí chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM), kiểm toán nội bộ, compliance ngân hàng; (4) Khi tham gia các dự án FDI, M&A, tái cơ cấu doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

Khoản vay liên quan ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, khoản vay liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế TNDN: nếu vượt tỷ lệ khống chế 3:1 hoặc lãi suất vượt 1,5 lần lãi suất cơ bản, phần chi phí lãi vay vượt mức sẽ không được trừ, làm tăng thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp. Đối với khách hàng cá nhân có quan hệ với chủ doanh nghiệp, khoản vay có thể bị coi là cổ tức ngầm (tiếng Anh: Deemed Dividend) và chịu thuế TNCN 5% hoặc 10%. Đối với ngân hàng, việc cho vay cho nhóm khách hàng có bên liên quan đòi hỏi thẩm định kỹ lưỡng hơn, yêu cầu tài sản đảm bảo bổ sung và giám sát chặt dòng tiền trả nợ để hạn chế rủi ro tín dụng tập trung.

Tổng kết

Khoản vay liên quan (Related Party Loan) là một trong những nội dung trọng tâm trong nhóm thuật ngữ Thuế & Pháp luật mà ứng viên ngân hàng cần nắm vững. Việc hiểu rõ khái niệm bên liên kết theo Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cách tính tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu (3:1 hoặc 5:1), khống chế lãi suất không quá 1,5 lần lãi suất cơ bản của NHNN, cùng nghĩa vụ lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không chỉ giúp thí sinh đạt điểm cao trong các bài thi tuyển dụng mà còn là nền tảng để xử lý nghiệp vụ tín dụng, kiểm toán, tư vấn thuế sau khi vào làm việc. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và làn sóng FDI đổ vào Việt Nam, kỹ năng phân tích và quản trị rủi ro khoản vay liên quan sẽ ngày càng trở nên thiết yếu đối với mọi chuyên viên ngân hàng chuyên nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán ngân hàng

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards - VAS) là hệ thống các quy định và hướng...

N

Nguyên tắc giao dịch độc lập

Thuế & Tài chính công

Nguyên tắc xác định giá giao dịch liên kết phải tương đương giá thị trường giữa các bên độc lập.

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

P

Phân loại nợ và trích lập dự phòng

Quản trị rủi ro

Phân loại nợ và trích lập dự phòng là quy trình phân nhóm các khoản nợ vay theo mức độ rủi ro tín dụ...

R

Rủi ro tập trung tín dụng

Tín dụng chuyên sâu

Rủi ro tập trung tín dụng là loại rủi ro phát sinh khi danh mục cho vay của ngân hàng tập trung quá ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...

T

Trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính

Quy định về cấu trúc, nội dung và thứ tự trình bày các báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán áp d...

Đ

Đánh giá rủi ro tập trung

Quản lý vốn

Phân tích mức độ tập trung tín dụng theo ngành, khách hàng hoặc khu vực, làm cơ sở yêu cầu vốn bổ su...