Chênh lệch giữa vốn khả dụng thực tế và vốn khả dụng tối thiểu cần thiết theo rủi ro, là căn cứ lập kế hoạch phát hành vốn.
Khoảng cách vốn dự phòng khả dụng là gì?
Luyện thi với kiến thức này
Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng
🔗 Thuật ngữ liên quan 8
Kế hoạch phát hành vốn
Quản lý vốn
Lộ trình dự kiến phát hành các công cụ vốn (cổ phiếu, trái phiếu AT1, Tier 2) theo từng giai đoạn để...
Vốn khả dụng
Sử dụng vốn & Quản lý vốn
Vốn khả dụng là phần vốn của ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng có thể sử dụng ngay lập tức để...
Vốn khả dụng thực tế
Quản lý vốn
Phần vốn sau khi trừ các khoản khấu trừ bắt buộc và giới hạn theo quy định, dùng để đáp ứng yêu cầu ...
ALM kết hợp quản lý vốn
Quản lý vốn
Phương pháp tích hợp quản trị tài sản nợ có với quản lý vốn nhằm cân đốicấu trúc vốn dài hạn và rủi ...
AT1 chuyển đổi
Quản lý vốn
AT1 Conversion (Chuyển đổi vốn cấp 1 bổ sung) là cơ chế tự động chuyển đổi công cụ vốn Additional Ti...
AT1 hãm bớt
Quản lý vốn
Cơ chế công cụ vốn AT1 tự động giảm mệnh giá khi tỷ lệ CET1 chạm ngưỡng kích hoạt, mà không cần chuy...
AT1 so với Tier 2
Quản lý vốn
AT1 có khả năng hấp thụ lỗ tốt hơn nhờ cơ chế write-down và chuyển đổi, trong khi Tier 2 chỉ có khả ...
Arbitrage vốn pháp định
Quản lý vốn
Chiến lược tối ưu tỷ lệ CAR bằng cách lựa chọn tài sản có hệ số rủi ro thấp hoặc chuyển rủi ro sang ...