Lệ phí hải quan là gì?

Customs Fee Thuế & Pháp luật ~12 phút đọc

Lệ phí hải quan là gì?

Lệ phí hải quan (tiếng Anh: Customs Fee) là khoản phí mà chủ hàng hóa hoặc người nhập khẩu, xuất khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan khi thực hiện các thủ tục liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia. Đây là khoản phí bắt buộc theo quy định pháp luật, có tính chất dịch vụ công, nhằm bù đắp chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan hải quan cung cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Khác với thuế nhập khẩu - vốn là nguồn thu ngân sách nhà nước dựa trên giá trị hàng hóa - lệ phí hải quan mang tính chất phí dịch vụ hành chính, được tính dựa trên chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ công.

Lệ phí hải quan bao gồm nhiều khoản khác nhau tùy theo loại hình dịch vụ mà chủ hàng sử dụng, điển hình như phí khai báo hải quan (Customs Declaration Fee), phí kiểm tra thực tế hàng hóa (Physical Inspection Fee), phí lưu kho bãi tại cửa khẩu (Warehouse Storage Fee), phí cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - C/O), phí giám sát hải quan, phí niêm phong container và phí xử lý các thủ tục thông quan. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại hàng hóa, giá trị lô hàng, trọng lượng hoặc theo từng lô giao dịch cụ thể, do Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan ban hành thống nhất trên toàn quốc. Khi thực hiện thủ tục thông quan, doanh nghiệp phải hoàn tất nghĩa vụ nộp lệ phí trước hoặc đồng thời với việc hoàn tất khai báo hải quan để được phép thông quan hàng hóa. Trong trường hợp hàng hóa bị giữ lại tại cửa khẩu để kiểm tra chuyên ngành hoặc chờ kết quả xác minh, lệ phí lưu kho sẽ phát sinh theo thời gian thực tế và có thể ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí nhập khẩu.

Trong hoạt động ngân hàng Việt Nam, lệ phí hải quan thường xuất hiện phổ biến trong các giao dịch thanh toán quốc tế như thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credit - L/C), nhờ thu (Collection) hoặc chuyển tiền liên ngân hàng (Remittance). Khi một doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam giao hàng cho đối tác nước ngoài theo phương thức L/C trị giá 500.000 USD, ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận sẽ yêu cầu bộ chứng từ phải bao gồm tờ khai hải quan đã được thông quan, trong đó lệ phí hải quan đã được doanh nghiệp hoàn tất nộp cho cơ quan hải quan. Tại các ngân hàng thương mại lớn, bộ phận Tài trợ thương mại (Trade Finance) thường xuyên hỗ trợ khách hàng rà soát nghĩa vụ nộp lệ phí hải quan như một phần kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán. Ngoài ra, trong hợp đồng tín dụng nhập khẩu, lệ phí hải quan còn được tính vào tổng chi phí thực hiện giao dịch để xác định giá trị khoản vay và lãi suất áp dụng, giúp ngân hàng đánh giá chính xác dòng tiền và khả năng trả nợ của khách hàng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Customs Fee Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Lệ phí hải quan có những đặc điểm cơ bản sau đây:

  • Tính bắt buộc: Đây là khoản phí phải nộp theo quy định pháp luật, không có tính thỏa thuận giữa các bên và không thể trốn tránh.
  • Tính dịch vụ công: Phí được thu để bù đắp chi phí cho dịch vụ mà cơ quan hải quan cung cấp cho doanh nghiệp.
  • Mức phí do Nhà nước quy định: Không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đảm bảo tính công bằng.
  • Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam.
  • Cơ quan thu: Tổng cục Hải quan và các Chi cục Hải quan địa phương.
  • Căn cứ pháp lý: Luật Hải quan 2014, Luật Phí và lệ phí 2015, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn kèm theo.
  • Thời điểm nộp: Trước hoặc đồng thời với việc hoàn tất khai báo hải quan, trước khi hàng hóa được thông quan.

Bảng phân loại các khoản lệ phí hải quan phổ biến hiện nay:

STT Loại lệ phí Tiếng Anh Căn cứ tính Mức tham khảo
1 Phí khai báo hải quan điện tử Customs Declaration Fee Mỗi tờ khai 50.000 – 200.000 VNĐ/tờ khai
2 Phí kiểm tra thực tế hàng hóa Physical Inspection Fee Lô hàng 100.000 – 500.000 VNĐ/lần
3 Phí lưu kho, lưu bãi Warehouse Storage Fee Ngày × khối lượng 5.000 – 20.000 VNĐ/tấn/ngày
4 Phí cấp C/O form E, D, AK,... Certificate of Origin Fee Mỗi chứng nhận 30.000 – 100.000 VNĐ/C/O
5 Phí niêm phong container Container Sealing Fee Mỗi container 50.000 – 150.000 VNĐ/container
6 Phí giám sát hải quan Customs Supervision Fee Lô hàng Theo giá trị lô
7 Phí xử lý chứng từ điện tử E-Document Processing Fee Mỗi giao dịch 20.000 – 50.000 VNĐ

Ngoài ra, lệ phí hải quan còn được phân theo hình thức xuất nhập khẩu:

  • Lệ phí nhập khẩu: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
  • Lệ phí xuất khẩu: Áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu đi nước ngoài.
  • Lệ phí quá cảnh: Áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam.
  • Lệ phí chuyển khẩu: Áp dụng khi hàng hóa được chuyển từ cửa khẩu này sang cửa khẩu khác.
  • Lệ phí tái nhập khẩu/tái xuất khẩu: Áp dụng khi hàng hóa được đưa trở lại sau khi tạm nhập hoặc tạm xuất.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sử dụng L/C

Công ty X tại Cần Thơ xuất khẩu một lô hàng tôm sú đông lạnh trị giá 350.000 USD sang thị trường Nhật Bản theo phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C). Ngân hàng A - ngân hàng phát hành L/C tại Nhật - thông báo L/C đến Ngân hàng B tại Việt Nam. Ngân hàng B kiểm tra bộ chứng từ do Công ty X xuất trình bao gồm: Hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận y tế và đặc biệt là tờ khai hải quan đã thông quan. Trên tờ khai hải quan, các khoản lệ phí hải quan phải nộp bao gồm: phí khai báo 100.000 VNĐ, phí cấp C/O form E là 80.000 VNĐ (phục vụ hưởng thuế suất ưu đãi ACFTA), phí kiểm tra chất lượng thủy sản 200.000 VNĐ và phí niêm phong container 100.000 VNĐ. Tổng lệ phí hải quan khoảng 480.000 VNĐ (tương đương 20 USD). Nếu tờ khai hải quan chưa đóng dấu "Đã thông quan" hoặc thiếu chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí, Ngân hàng B sẽ từ chối thanh toán theo điều khoản L/C, khiến giao dịch bị đình trệ và ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu vay vốn ngân hàng

Công ty Y tại Bình Dương nhập khẩu 2 container vải cotton từ Ấn Độ trị giá 80.000 USD để phục vụ sản xuất. Công ty vay Ngân hàng C 2 tỷ VNĐ để thanh toán tiền hàng. Khi hàng cập cảng Cát Lái (TP. HCM), ngoài thuế nhập khẩu 12% và thuế VAT 8%, doanh nghiệp còn phải nộp các khoản lệ phí hải quan: phí khai báo 200.000 VNĐ, phí kiểm tra thực tế 500.000 VNĐ/lô (do hải quan chọn kiểm tra), phí lưu kho bãi trong 5 ngày chờ thông quan với 200.000 VNĐ/tấn (tổng 40 tấn) = 8.000.000 VNĐ. Đặc biệt, do container bị giữ lại 3 ngày để xác minh nguồn gốc vải, phí lưu container tại cảng phát sinh thêm 9.000.000 VNĐ. Ngân hàng C khi giải ngân phải cộng tất cả các chi phí này vào tổng nhu cầu vốn, đồng thời yêu cầu Công ty Y xuất trình biên lai nộp lệ phí hải quan để hoàn tất thủ tục giải ngân khoản vay. Tổng chi phí lệ phí hải quan trong trường hợp này lên tới gần 18 triệu VNĐ, ảnh hưởng đáng kể đến chi phí sản xuất và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.

Ví dụ 3: Trường hợp miễn lệ phí hải quan

Công ty Z là doanh nghiệp chế xuất tại Khu công nghiệp Tân Thuận (TP. HCM) nhập khẩu linh kiện điện tử trị giá 1,2 triệu USD để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. Theo quy định tại Luật Hải quan 2014 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí khai báo hải quan (200.000 VNĐ/tờ khai) và phí lưu kho bãi nếu có phát sinh. Ngân hàng D - nơi cung cấp tín dụng cho Công ty Z - khi thẩm định hồ sơ vay cần nắm rõ sự khác biệt giữa miễn thuế và miễn lệ phí để tư vấn khách hàng lập dự toán tài chính chính xác, tránh sai sót trong phương án kinh doanh. Bài học rút ra là: miễn thuế không đồng nghĩa với miễn hoàn toàn chi phí thông quan.

Lệ phí hải quan trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Customs Fee /ˈkʌstəmz fiː/
Tiếng Nhật 税関手数料 zeikan tesūryō
Tiếng Hàn 관세 수수료 gwanse susuryo
Tiếng Trung 海关费 hǎiguān fèi
Tiếng Tây Ban Nha Tasa aduanera /ˈtasa aðuˈanɛɾa/

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí hải quan khác gì thuế nhập khẩu?

Lệ phí hải quan và thuế nhập khẩu là hai khoản nghĩa vụ tài chính hoàn toàn khác nhau về bản chất, cơ quan thu và cách tính. Thuế nhập khẩu là khoản thuế gián thu, tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị CIF của hàng hóa nhập khẩu, thuộc ngân sách nhà nước, do cơ quan hải quan thu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trong khi đó, lệ phí hải quan là phí dịch vụ công, tính theo chi phí hành chính thực tế phát sinh cho từng loại thủ tục cụ thể (khai báo, kiểm tra, lưu kho, cấp C/O,...), mang tính chất bù đắp chi phí chứ không phải nguồn thu ngân sách chính. Ví dụ, một lô hàng nhập khẩu giá trị 100.000 USD có thể phải nộp thuế nhập khẩu lên tới 15.000 USD nhưng chỉ phải nộp lệ phí hải quan khoảng 50 - 100 USD tùy loại hình dịch vụ sử dụng.

Khi nào cần biết về lệ phí hải quan?

Kiến thức về lệ phí hải quan là bắt buộc đối với cán bộ tín dụng và nhân viên Trade Finance tại các ngân hàng thương mại khi xử lý hồ sơ vay vốn nhập khẩu, thẩm định bộ chứng từ L/C, nhờ thu xuất nhập khẩu. Ngoài ra, nhân viên tư vấn khách hàng doanh nghiệp (RM) cần nắm rõ để tư vấn cho khách hàng lập kế hoạch tài chính, phương án kinh doanh và dự toán chi phí nhập khẩu chính xác. Thí sinh thi tuyển vào vị trí Giao dịch viên, Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Chuyên viên Tài trợ thương mại cần hiểu rõ khái niệm này vì đây là nội dung thường xuất hiện trong đề thi nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tín dụng xuất nhập khẩu.

Lệ phí hải quan ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Lệ phí hải quan ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí nhập khẩu của doanh nghiệp, từ đó tác động đến giá thành sản phẩm, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong trường hợp hàng hóa bị giữ tại cảng lâu ngày do kiểm tra chuyên ngành hoặc chờ xác minh, lệ phí lưu kho bãi có thể phát sinh rất lớn, làm tăng đáng kể chi phí lưu kho (có thể lên tới hàng chục triệu đồng mỗi ngày đối với hàng hóa giá trị cao hoặc số lượng lớn). Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, khai báo chính xác và phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn. Đối với ngân hàng, lệ phí hải quan là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá dòng tiền, xác định giá trị khoản vay và thẩm định hiệu quả phương án kinh doanh của khách hàng.

Tổng kết

Lệ phí hải quan là một trong những khoản nghĩa vụ tài chính quan trọng mà mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải hoàn tất khi vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia. Đối với người làm trong ngành ngân hàng, việc nắm vững khái niệm, cách phân loại và cách tính lệ phí hải quan không chỉ giúp xử lý chính xác các giao dịch thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu, chuyển tiền) mà còn hỗ trợ hiệu quả trong công tác thẩm định tín dụng và tư vấn khách hàng. Khi ôn thi ngân hàng, thí sinh cần đặc biệt lưu ý phân biệt lệ phí hải quan với các khoản thuế (thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế TTĐB), đồng thời kết hợp kiến thức về Incoterms 2020 và các văn bản pháp luật hiện hành (Luật Hải quan 2014, Thông tư 127/2014/TT-BTC, Thông tư 22/2021/TT-BTC) để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ chứng từ thanh toán

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Tập hợp các chứng từ thương mại và vận tải xuất trình cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán theo thư t...

G

Giấy chứng nhận xuất xứ

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ xác nhận quốc gia sản xuất hàng hóa, do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân hàng xác nhận

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng bổ sung cam kết thanh toán độc lập với ngân hàng phát hành, thường dùng khi người xuất khẩ...

T

Thanh toán quốc tế

Thanh toán

Thanh toán quốc tế là quá trình chuyển tiền và thực hiện các nghĩa vụ tài chính giữa các bên ở các q...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế & Pháp luật kinh tế

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu được áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệ...