Luật Doanh nghiệp 2020 là gì?

Enterprise Law 2020 Thuế & Pháp luật ~6 phút đọc

Luật Doanh nghiệp 2020 là đạo luật được Quốc hội Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020 tại Kỳ họp thứ 9, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế hoàn toàn cho Luật Doanh nghiệp 2014. Đây là văn bản pháp lý nền tảng quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam. Luật bao gồm 11 chương với ấn định rõ các loại hình doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, quản trị công ty, phát hành cổ phần và trái phiếu, điều kiện kinh doanh và các hành vi bị cấm.

Tại sao Luật Doanh nghiệp 2020 quan trọng trong ngân hàng?

Luật Doanh nghiệp 2020 đóng vai trò nền tảng trong hoạt động ngân hàng vì những lý do sau:

  • Cơ sở pháp lý cho hoạt động quản trị ngân hàng: Các ngân hàng thương mại Việt Nam đều được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, do đó mọi hoạt động tổ chức, quản trị đều phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Quy định về tăng vốn và phát hành cổ phiếu: Khi ngân hàng cần huy động vốn bổ sung, phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 về phát hành cổ phần và trái phiếu là căn cứ pháp lý bắt buộc.

  • Quy định về tổ chức lại doanh nghiệp: Các hoạt động sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ngân hàng đều phải tuân thủ chương IX của Luật này.

  • Quyền và nghĩa vụ của cổ đông: Luật quy định chi tiết về quyền của cổ đông phổ thông và cổ đông sáng lập, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu sở hữu và quản trị ngân hàng.

Cách hoạt động

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định sáu loại hình doanh nghiệp được pháp luật Việt Nam công nhận:

Về loại hình doanh nghiệp:

Loại hình Đặc điểm chính
Công ty TNHH một thành viên Một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu 100% vốn điều lệ
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Từ 2 đến 50 thành viên sở hữu vốn
Công ty hợp danh Có ít nhất một thành viên hợp danh và một thành viên góp vốn
Công ty cổ phần Vốn điều lệ chia thành nhiều cổ phần, cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Doanh nghiệp tư nhân Một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản
Loại hình khác Theo quy định của luật chuyên ngành

Quy trình thành lập doanh nghiệp:

Theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Danh sách cổ đông/thành viên, và các giấy tờ khác tùy loại hình. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Các điểm mới quan trọng so với Luật 2014:

Luật Doanh nghiệp 2020 có một số thay đổi đáng chú ý: bỏ quy định bắt buộc về con dấu doanh nghiệp (doanh nghiệp tự quyết định việc có con dấu hay không); mở rộng danh mục ngành nghề cấm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh có điều kiện; bổ sung quy định về công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân; cập nhật quy định về quyền của cổ đông phổ thông; và bổ sung quy định về công ty có vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Ví dụ thực tế

Ví dụ 1 - Phát hành cổ phiếu tăng vốn: Ngân hàng A có vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng, cần huy động thêm 3.000 tỷ đồng để đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng A quyết định phát hành 300 triệu cổ phiếu mới với giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Ngân hàng A phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông để thông qua phương án phát hành, đồng thời tuân thủ quy định về quyền ưu tiên mua cổ phần mới của cổ đông hiện hữu.

Ví dụ 2 - Sáp nhập ngân hàng: Giả sử Ngân hàng B có vốn điều lệ 15.000 tỷ đồng và Ngân hàng C có vốn điều lệ 12.000 tỷ đồng, hai ngân hàng quyết định sáp nhập theo quy định tại Chương IX Luật Doanh nghiệp 2020. Sau khi sáp nhập, vốn điều lệ của ngân hàng mới là 27.000 tỷ đồng. Quá trình này bao gồm: lập và thông qua phương án sáp nhập tại Đại hội đồng cổ đông mỗi ngân hàng; ký kết hợp đồng sáp nhập; thông báo cho các chủ nợ trong vòng 15 ngày; thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Phân biệt với thuật ngữ liên quan

Tiêu chí Luật Doanh nghiệp 2020 Luật Các tổ chức tín dụng 2024
Phạm vi điều chỉnh Toàn bộ doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực Tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng
Đối tượng áp dụng Mọi loại hình doanh nghiệp Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân
Cơ quan quản lý Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nội dung chính Thành lập, quản trị, tổ chức lại, giải thể Thành lập, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao bắt buộc
Mối quan hệ Luật chung Luật chuyên ngành, điều chỉnh bổ sung cho lĩnh vực ngân hàng

Câu hỏi thường gặp trong đề thi

  1. Luật Doanh nghiệp 2020 được Quốc hội Việt Nam khóa nào thông qua và có hiệu lực thi hành từ thời điểm nào?

  2. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp được pháp luật Việt Nam công nhận? Hãy liệt kê.

  3. Điểm mới quan trọng nào của Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014 liên quan đến con dấu doanh nghiệp?

  4. Khi một công ty cổ phần phát hành cổ phiếu mới, quyền ưu tiên mua cổ phần mới thuộc về đối tượng nào theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020?

  5. Công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân có đặc điểm gì khác biệt so với công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân?

Tổng kết

Luật Doanh nghiệp 2020 là văn bản pháp lý nền tảng, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ hệ thống doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại. Thí sinh ôn thi tuyển dụng ngân hàng cần nắm vững: các loại hình doanh nghiệp được quy định, quy trình thành lập và đăng ký kinh doanh, quy định về quản trị công ty cổ phần và công ty TNHH, cũng như các điểm mới so với Luật 2014. Đặc biệt, cần hiểu rõ mối quan hệ giữa Luật Doanh nghiệp 2020 với Luật Các tổ chức tín dụng 2024 để trả lời các câu hỏi liên quan đến tổ chức và quản trị ngân hàng trong kỳ thi.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

G

Giải thể doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là quá trình pháp lý chấm dứt sự tồn tại hợp pháp của một doanh nghiệp, bao gồ...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật Ngân hàng Nhà nước

Pháp lý ngân hàng

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là đạo luật quan trọng được Quốc hội ban hành, quy định về vị trí p...

L

Luật các tổ chức tín dụng 2024

Pháp lý

Văn bản pháp luật cao nhất điều chỉnh toàn diện hoạt động của các loại hình tổ chức tín dụng tại Việ...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

P

Phát hành cổ phiếu tăng vốn

Sử dụng vốn & Quản lý vốn

Phát hành cổ phiếu tăng vốn là hoạt động ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu mới ra công chúng hoặc ph...

V

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Quản lý vốn

Tổng số vốn mà chủ sở hữu ngân hàng đã thực góp vào ngân hàng thông qua mua cổ phần hoặc góp vốn.