Luật Phí và lệ phí là gì?
Luật Phí và lệ phí (tiếng Anh: Law on Fees and Charges, số 97/2015/QH13) là văn bản pháp luật quan trọng do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/11/2015, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Luật này quy định toàn diện về việc ban hành, thu, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí phát sinh trong hoạt động hành chính, dịch vụ công, đồng thời thiết lập các quan hệ pháp luật liên quan. Đây được xem là khung pháp lý nền tảng giúp Nhà nước thống nhất quản lý nguồn thu ngân sách từ phí, lệ phí, bảo đảm tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Theo Luật này, phí được hiểu là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động quản lý nhà nước hoặc dịch vụ công mà Nhà nước cung cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng. Trong khi đó, lệ phí là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công, thực hiện các công việc theo quy định pháp luật. Mặc dù thoạt nhìn có vẻ giống nhau, hai khái niệm này thực tế có sự khác biệt rõ ràng về bản chất: phí thường gắn với hoạt động quản lý, còn lệ phí gắn liền với việc cung cấp một dịch vụ công cụ thể có đối ứng. Việc phân định này giúp các cơ quan có thẩm quyền xác định rõ đối tượng chịu phí, đối tượng miễn giảm, đồng thời xây dựng biểu phí phù hợp với từng lĩnh vực.
Đối với ngành ngân hàng, Luật Phí và lệ phí đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các ngân hàng thương mại xây dựng biểu phí dịch vụ, đồng thời là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước (điển hình là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) ban hành các quy định về mức phí tối đa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính. Mọi khoản thu phát sinh từ dịch vụ ngân hàng như phí chuyển tiền, phí rút tiền ATM, phí quản lý tài khoản, lệ phí thanh toán bù trừ... đều phải tuân thủ nguyên tắc bù đắp chi phí hoạt động, công khai minh bạch và kê khai với cơ quan thuế theo đúng quy định.
Thuật ngữ tiếng Anh: Law on Fees and Charges Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật
Đặc điểm và phân loại
Luật Phí và lệ phí có những đặc điểm và cách phân loại cụ thể như sau:
1. Phân loại theo tính chất khoản thu
| Tiêu chí | Phí (Fee) | Lệ phí (Charge) |
|---|---|---|
| Bản chất | Bù đắp chi phí hoạt động quản lý nhà nước | Bù đắp chi phí cho dịch vụ công cụ thể |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quản lý | Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ |
| Cơ sở pháp lý | Khoản 1 Điều 2 Luật 97/2015/QH13 | Khoản 2 Điều 2 Luật 97/2015/QH13 |
| Ví dụ ngân hàng | Phí chuyển tiền, phí rút tiền ATM | Lệ phí cấp giấy phép, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm |
| Đối ứng dịch vụ | Có thể không trực tiếp đối ứng | Gắn liền với một dịch vụ cụ thể |
2. Phân loại theo thẩm quyền ban hành
- Chính phủ: Ban hành phí trong các lĩnh vực quan trọng như phí hải quan, phí sử dụng đường bộ, phí bảo vệ môi trường.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính: Ban hành biểu phí đối với các lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Quyết định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền địa phương.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định mức phí tối đa đối với dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
3. Đặc điểm chính của Luật
- Tính công khai: Mọi biểu phí phải được công khai trước khi áp dụng ít nhất 7 ngày đối với dịch vụ công.
- Nguyên tắc bù đắp chi phí: Mức thu phí phải dựa trên chi phí hợp lý, không nhằm mục đích lợi nhuận.
- Quản lý tập trung: Nguồn thu phí, lệ phí phải hạch toán vào ngân sách nhà nước hoặc sử dụng đúng mục đích theo quy định.
- Hoàn trả khi không cung cấp dịch vụ: Tổ chức thu phí phải hoàn trả nếu không cung cấp được dịch vụ như đã cam kết.
4. Các văn bản hướng dẫn thi hành quan trọng
- Nghị định 120/2016/NĐ-CP (23/08/2016): Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Phí và lệ phí.
- Thông tư 85/2019/TT-BTC: Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC: Hướng dẫn kê khai, nộp phí, lệ phí theo Luật Quản lý thuế.
- Thông tư 35/2019/TT-NHNN (28/11/2019): Quy định về phí dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng
Ví dụ 1: Biểu phí dịch vụ tại Ngân hàng A
Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam. Khi xây dựng biểu phí dịch vụ năm 2024, Ngân hàng A đã tuân thủ nguyên tắc bù đắp chi phí theo Luật Phí và lệ phí và Thông tư 35/2019/TT-NHNN. Cụ thể, biểu phí được niêm yết công khai như sau:
- Phí chuyển tiền trong hệ thống (dưới 500 triệu đồng): 7.000 - 11.000 đồng/giao dịch.
- Phí chuyển tiền liên ngân hàng (cùng tỉnh/thành): tối đa 22.000 đồng/giao dịch.
- Phí rút tiền ATM nội địa: 1.100 - 3.300 đồng/lần (tuỳ theo hệ thống).
- Phí quản lý tài khoản: miễn phí với tài khoản có số dư bình quân từ 2 triệu đồng/tháng trở lên.
- Phí xác nhận số dư tài khoản (phục vụ làm visa, mua nhà): 55.000 đồng/lần.
Toàn bộ biểu phí này được Ngân hàng A công khai tại quầy giao dịch, trên website chính thức, ứng dụng di động và thông báo cho khách hàng trước khi áp dụng ít nhất 7 ngày làm việc, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch của Luật.
Ví dụ 2: Khách hàng B thực hiện thủ tục tại Ngân hàng B
Khách hàng B là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khi đăng ký giao dịch bảo đảm tại Ngân hàng B để vay vốn, Ngân hàng B phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm cho cơ quan đăng ký (thuộc Sở Tư pháp). Mức lệ phí được quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ví dụ tại TP. Hồ Chí Minh là 200.000 đồng/hồ sơ. Ngân hàng B tính toán chi phí này vào lãi suất cho vay hoặc thu trực tiếp từ Khách hàng B theo thỏa thuận hợp đồng, đồng thời xuất hóa đơn và kê khai nộp lệ phí cho cơ quan thuế theo đúng quy định tại Luật Phí và lệ phí và Luật Quản lý thuế.
Ví dụ 3: Ngân hàng A nộp lệ phí cấp giấy phép
Khi Ngân hàng A đăng ký thành lập chi nhánh mới tại Hà Nội, ngân hàng phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động tại Ngân hàng Nhà nước. Theo quy định, lệ phí cấp giấy phép hoạt động cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài/tổ chức tín dụng được quy định trong Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính. Ngân hàng A nộp lệ phí qua tài khoản ngân sách nhà nước, xuất chứng từ nộp tiền, đồng thời lưu giữ hồ sơ kế toán theo quy định. Đây là khoản lệ phí hành chính điển hình mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính nhà nước.
Luật Phí và lệ phí trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Law on Fees and Charges | /lɔː ɒn fiːz ænd ˈtʃɑːdʒɪz/ |
| Tiếng Nhật | 手数料及び料金に関する法律 | Tesūryō oyobi ryōkin ni kansuru hōritsu |
| Tiếng Hàn | 수수료 및 요금에 관한 법률 | Susuryo mit yogeum-e gwaneun beomryul |
| Tiếng Trung | 费用和规费法 | Fèiyòng hé guīfèi fǎ |
| Tiếng Tây Ban Nha | Ley de Tasas y Cargos | /lei ðe ˈtasas i ˈkarɣos/ |
Câu hỏi thường gặp
Luật Phí và lệ phí khác gì Luật Quản lý thuế?
Luật Phí và lệ phí quy định về các khoản thu gắn liền với việc cung cấp dịch vụ công hoặc hoạt động quản lý nhà nước có đối ứng, mang tính chất bù đắp chi phí. Trong khi đó, Luật Quản lý thuế (số 38/2019/QH14) quy định về thuế - khoản thu không mang tính đối ứng trực tiếp, không gắn với một dịch vụ cụ thể, thuộc nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách nhà nước. Nói cách khác, đóng thuế là nghĩa vụ bắt buộc không đi kèm dịch vụ cụ thể, còn nộp phí/lệ phí là khoản thu kèm theo việc được sử dụng một dịch vụ công nhất định.
Khi nào cần biết về Luật Phí và lệ phí?
Người làm trong ngành ngân hàng cần nắm vững Luật Phí và lệ phí khi: (1) Xây dựng và điều chỉnh biểu phí dịch vụ ngân hàng; (2) Thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước như đăng ký giao dịch bảo đảm, xin giấy phép hoạt động; (3) Kê khai, nộp các khoản phí, lệ phí cho cơ quan thuế; (4) Tư vấn cho khách hàng về các khoản phí phát sinh trong giao dịch tài chính; (5) Ôn thi tuyển dụng ngân hàng với các câu hỏi về pháp luật tài chính - ngân hàng.
Luật Phí và lệ phí ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?
Luật này ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng thông qua: (1) Quyền được biết: Khách hàng có quyền được thông báo trước về mọi khoản phí trước khi giao dịch; (2) Quyền được hoàn trả: Nếu ngân hàng không cung cấp được dịch vụ đã cam kết, khách hàng được hoàn trả phí; (3) Mức phí hợp lý: Các khoản phí phải dựa trên chi phí thực tế, không bị ngân hàng lợi dụng thu quá cao; (4) Minh bạch thông tin: Biểu phí phải được công khai tại quầy, website, ứng dụng giúp khách hàng dễ dàng so sánh giữa các ngân hàng.
Tổng kết
Luật Phí và lệ phí (số 97/2015/QH13) là văn bản pháp lý quan trọng, tạo nền tảng thống nhất cho việc quản lý các khoản thu từ phí và lệ phí tại Việt Nam. Đối với ngành ngân hàng, luật này không chỉ giúp các ngân hàng thương mại xây dựng biểu phí dịch vụ hợp lý, minh bạch mà còn là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính. Việc nắm vững kiến thức về Luật Phí và lệ phí, đặc biệt là sự khác biệt giữa phí và lệ phí, thẩm quyền ban hành biểu phí của các chủ thể, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ, nhân viên ngân hàng và là nội dung quan trọng trong các kỳ thi tuyển dụng vào ngân hàng. Hiểu rõ luật không chỉ giúp làm bài thi đạt điểm cao mà còn giúp thực hiện tốt công việc chuyên môn, đảm bảo tuân thủ pháp luật trong hoạt động hàng ngày.