Nguyên giá tài sản cố định là gì?

Historical Cost of Fixed Assets Kế toán ngân hàng ~6 phút đọc

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp, bao gồm các ngân hàng thương mại, phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa vào sử dụng đúng với mục đích ban đầu. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tính khấu hao, xác định giá trị tài sản trên báo cáo tài chính và phản ánh chính xác chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư. Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, nguyên giá tài sản cố định được xác định khác nhau tùy theo phương thức mua sắm, tự xây dựng hoặc nhận góp vốn.


Tại sao Nguyên giá tài sản cố định quan trọng trong ngân hàng?

  • Cơ sở tính khấu hao: Nguyên giá là con số duy nhất và bất biến để doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định hàng kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động và lợi nhuận của ngân hàng. Nếu xác định sai nguyên giá, toàn bộ số liệu khấu hao hàng năm sẽ bị sai lệch.

  • Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Trên bảng cân đối kế toán, nguyên giá tài sản cố định cùng với khấu hao lũy kế quyết định giá trị còn lại của tài sản. Đây là chỉ tiêu quan trọng mà cơ quan quản lý, cổ đông và nhà đầu tư theo dõi để đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng.

  • Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán: Các ngân hàng thương mại Việt Nam phải tuân thủ đồng thời Thông tư 45/2013/TT-BTC và quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý tài sản cố định. Việc xác định nguyên giá không đúng sẽ dẫn đến vi phạm pháp luật và bị xử phạt.

  • Phục vụ quyết định quản trị: Dữ liệu nguyên giá chính xác giúp ban lãnh đạo ngân hàng đánh giá hiệu quả đầu tư vào cơ sở vật chất, so sánh chi phí giữa các phương án mua sắm hoặc thuê tài sản.


Cách hoạt động và cách tính nguyên giá tài sản cố định

Cách xác định theo phương thức mua sắm

Đối với tài sản cố định mua sắm mới, nguyên giá được tính theo công thức:

Nguyên giá = Giá mua thực tế + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí liên quan trực tiếp

Các chi phí liên quan trực tiếp bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia và các khoản phí trực tiếp khác. Riêng các khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sẽ không tính vào nguyên giá.

Cách xác định đối với tài sản tự xây dựng, tự sản xuất

Nguyên giá = Chi phí thực tế phát sinh + Chi phí lắp đặt, chạy thử

Đối với tài sản tự xây dựng trong nội bộ, ngân hàng cần tập hợp đầy đủ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí gián tiếp phân bổ vào công trình.

Cách xác định đối với tài sản nhận góp vốn

Nguyên giá = Giá trị do các bên thỏa thuận (nhưng không thấp hơn giá trị hợp lý)

Điều này đảm bảo rằng nguyên giá ghi nhận phản ánh đúng giá trị thực của tài sản, tránh tình trạng định giá thấp hơn thực tế để làm đẹp báo cáo tài chính.

Nguyên tắc quan trọng

Trong suốt thời gian sử dụng, nguyên giá tài sản cố định không thay đổi bất kể biến động giá thị trường. Đây là nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), đảm bảo tính nhất quán và so sánh được của thông tin kế toán qua các kỳ.


Ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Mua sắm trụ sở giao dịch

Ngân hàng A mua một tòa nhà làm trụ sở giao dịch với các chi phí như sau:

  • Giá mua ghi trên hợp đồng: 50 tỷ đồng
  • Chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị: 2 tỷ đồng
  • Chi phí làm thủ tục sang tên sở hữu, phí trước bạ: 500 triệu đồng
  • Thuế trước bạ (không được hoàn lại): 300 triệu đồng

Nguyên giá tài sản cố định = 50 + 2 + 0,5 + 0,3 = 52,8 tỷ đồng

Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 20 năm và sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hàng năm sẽ là: 52,8 tỷ ÷ 20 = 2,64 tỷ đồng/năm.

Ví dụ 2: Đầu tư hệ thống ATM

Ngân hàng B đầu tư hệ thống máy ATM với các khoản chi phí:

  • Giá mua 10 máy ATM: 5 tỷ đồng (500 triệu/máy)
  • Chi phí vận chuyển đến các chi nhánh: 200 triệu đồng
  • Chi phí lắp đặt, cài đặt phần mềm: 300 triệu đồng
  • Chi phí chạy thử: 100 triệu đồng

Nguyên giá = 5 + 0,2 + 0,3 + 0,1 = 5,6 tỷ đồng

Giả sử thời gian sử dụng hữu ích là 7 năm, mức khấu hao hàng năm là: 5,6 tỷ ÷ 7 = 800 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 80 triệu đồng/máy/năm.


Phân biệt với thuật ngữ liên quan

Tiêu chí Nguyên giá TSCĐ Giá trị còn lại Khấu hao lũy kế
Định nghĩa Tổng chi phí thực tế để có được tài sản Nguyên giá trừ khấu hao lũy kế Tổng số khấu hao đã trích qua các kỳ
Tính chất Cố định, không đổi trong suốt thời gian sử dụng Giảm dần theo thời gian Tăng dần theo thời gian
Công thức Giá mua + Chi phí liên quan Nguyên giá – Khấu hao lũy kế Khấu hao hàng năm × Số năm sử dụng
Thể hiện trên BCTC Nằm trong phần nguồn vốn và tài sản Thể hiện giá trị thực của TSCĐ Ghi giảm nguyên giá TSCĐ

Câu hỏi thường gặp trong đề thi

Câu 1: Ngân hàng A mua một tòa nhà làm trụ sở giao dịch với giá 80 tỷ đồng, chịu thêm 3 tỷ đồng chi phí vận chuyển và lắp đặt, 1 tỷ đồng chi phí làm thủ tục sang tên. Hỏi nguyên giá tài sản cố định là bao nhiêu?

  • A. 80 tỷ đồng
  • B. 83 tỷ đồng
  • C. 84 tỷ đồng
  • D. 81 tỷ đồng

Câu 2: Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh được xác định theo:

  • A. Giá mua trên hóa đơn
  • B. Giá trị do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn giá trị hợp lý
  • C. Giá trị đánh giá lại của tổ chức kiểm toán
  • D. Nguyên giá ghi trên sổ sách của bên góp vốn

Câu 3: Điều nào sau đây đúng về nguyên giá tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng?

  • A. Được điều chỉnh tăng khi thị giá tài sản tăng
  • B. Không thay đổi bất kể biến động giá thị trường
  • C. Được phép thay đổi khi có quyết định của cơ quan quản lý
  • D. Giảm dần theo mức khấu hao lũy kế

Tổng kết

Nguyên giá tài sản cố định là khái niệm nền tảng trong kế toán ngân hàng, đòi hỏi học viên phải nắm vững cách xác định theo từng phương thức mua sắm, hiểu rõ sự khác biệt giữa nguyên giá, giá trị còn lại và khấu hao lũy kế. Khi ôn thi, hãy chú ý đọc kỹ đề bài để phân biệt các khoản chi phí nào được tính vào nguyên giá, khoản nào không được tính, và áp dụng đúng công thức cho từng trường hợp cụ thể. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và tự tin chinh phục kỳ thi tuyển dụng ngân hàng!

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS

Kế toán nâng cao

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) là hệ thống các quy định và hướng dẫn về kỹ thuật kế toán do Bộ Tài...

C

Chỉ tiêu tài chính

Tài chính doanh nghiệp

Chỉ tiêu tài chính là các chỉ số định lượng được tính toán từ số liệu trên báo cáo tài chính của doa...

C

Các chỉ tiêu tài chính

Tài chính doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tài chính là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính....

D

Doanh nghiệp nhà nước

Thuế & Tài chính công

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối, hoạt động trong các...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

P

Phòng giao dịch

Nghiệp vụ ngân hàng

Phòng giao dịch là đơn vị trực thuộc chi nhánh ngân hàng, được thành lập để thực hiện một phần hoặc ...

T

Tuân thủ quy định

Kiểm toán & Tuân thủ

Tuân thủ quy định là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các đối tượng chịu sự ...