Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn là gì?

Long-Term Certificate of Deposit Issuance Quản lý vốn ~10 phút đọc

Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn là gì?

Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn (Long-Term Certificate of Deposit Issuance) là hoạt động ngân hàng thương mại phát hành các chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit – CD) có kỳ hạn kéo dài, thường từ trên 12 tháng đến trên 60 tháng tùy theo cách phân loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), nhằm huy động vốn trung và dài hạn từ khách hàng cá nhân và tổ chức. Đây là một trong những công cụ huy động vốn quan trọng bậc nhất trên thị trường tiền tệ, giúp ngân hàng cơ cấu lại nguồn vốn theo kỳ hạn, cân đối tài sản – nguồn vốn (Asset-Liability Management – ALM), đồng thời đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung – dài hạn cho nền kinh tế.

Về bản chất, chứng chỉ tiền gửi là giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, xác nhận một khoản tiền gửi có kỳ hạn xác định với lãi suất cam kết trước. Khi mua chứng chỉ tiền gửi, khách hàng thanh toán cho ngân hàng một khoản tiền theo mệnh giá (ví dụ 100 triệu đồng, 500 triệu đồng hoặc 1 tỷ đồng/chứng chỉ) và nhận lại chứng chỉ có ghi rõ mệnh giá, kỳ hạn, lãi suất, phương thức trả lãi (cuối kỳ, định kỳ hàng năm hoặc trả trước). Đặc điểm nổi bật của chứng chỉ tiền gửi so với sổ tiết kiệm truyền thống là có thể được chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp, tạo tính thanh khoản cho nhà đầu tư khi cần tiền trước kỳ hạn mà không phải chịu mức lãi suất không kỳ hạn như rút trước hạn sổ tiết kiệm.

Với kỳ hạn dài, lãi suất chứng chỉ tiền gửi dài hạn thường cao hơn so với tiền gửi có kỳ hạn ngắn (ví dụ chênh lệch 1,5 – 3%/năm), phù hợp với các nhà đầu tư muốn khóa vốn dài hạn và hưởng mức lãi suất ổn định. Đối với ngân hàng, nguồn vốn huy động từ chứng chỉ tiền gửi dài hạn giúp kéo dài kỳ hạn nguồn vốn, phù hợp để tài trợ cho các dự án đầu tư lớn như bất động sản, năng lượng tái tạo, đầu tư cơ sở hạ tầng hoặc cho vay các doanh nghiệp có nhu cầu vốn dài hạn.

Thuật ngữ tiếng Anh: Long-Term Certificate of Deposit Issuance Lĩnh vực: Quản lý vốn


Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của chứng chỉ tiền gửi dài hạn

  • Tính chất giấy tờ có giá: Được pháp luật công nhận là giấy tờ có giá theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Bộ luật Dân sự.
  • Kỳ hạn cố định: Thường từ 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm hoặc thậm chí 10 năm tùy theo nhu cầu huy động vốn của từng ngân hàng.
  • Lãi suất cố định hoặc thả nổi: Phần lớn các đợt phát hành dài hạn sử dụng lãi suất cố định để tạo sự hấp dẫn; một số trường hợp áp dụng lãi suất thả nổi gắn với lãi suất tham chiếu (ví dụ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng + biên độ 1 – 2%/năm).
  • Khả năng chuyển nhượng: Có thể chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp thông qua hợp đồng mua bán hoặc sàn giao dịch chứng khoán (nếu được niêm yết).
  • Mệnh giá phát hành: Thường từ 100 triệu đồng trở lên, một số ngân hàng phát hành mệnh giá 1 tỷ đồng, 5 tỷ đồng hoặc cao hơn cho khách hàng tổ chức.
  • Được NHNN giám sát: Tất cả đợt phát hành phải được đăng ký với NHNN và công bố thông tin theo quy định.

Phân loại chứng chỉ tiền gửi theo kỳ hạn (theo Thông tư 17/2019/TT-NHNN)

Loại Kỳ hạn Đặc điểm Đối tượng phát hành phổ biến
Ngắn hạn Dưới 12 tháng Lãi suất thấp, thanh khoản cao Khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm ngắn hạn
Trung hạn Từ 12 tháng đến 60 tháng Lãi suất trung bình, cân đối kỳ hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân có dòng tiền ổn định
Dài hạn Trên 60 tháng Lãi suất cao, khóa vốn dài hạn Tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, doanh nghiệp lớn, cá nhân có tiền nhàn rỗi dài hạn

Phân loại theo đối tượng phát hành

  • Chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng cá nhân: Mệnh giá nhỏ (từ 100 triệu đồng), kỳ hạn linh hoạt, phân phối qua quầy hoặc online.
  • Chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng tổ chức: Mệnh giá lớn (từ 1 tỷ đồng trở lên), thường phát hành riêng lẻ hoặc theo từng đợt lớn, kỳ hạn dài hơn.
  • Chứng chỉ tiền gửi niêm yết trên sàn chứng khoán: Được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), giúp tăng tính thanh khoản cho nhà đầu tư.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 5 năm

Ngân hàng A triển khai phát hành đợt chứng chỉ tiền gửi dài hạn với các thông số cụ thể như sau:

  • Mệnh giá: 100 triệu đồng/chứng chỉ
  • Kỳ hạn: 5 năm (60 tháng)
  • Lãi suất: 7,5%/năm cố định, trả lãi cuối kỳ
  • Số lượng phát hành: 5.000 chứng chỉ, tương ứng 500 tỷ đồng
  • Đối tượng: Khách hàng cá nhân và tổ chức

Nguồn vốn 500 tỷ đồng này được Ngân hàng A sử dụng để cho vay một dự án bất động sản khu đô thị tại khu vực phía Bắc với tổng mức đầu tư 2.000 tỷ đồng, thời gian cho vay 5 năm, lãi suất cho vay 10,5%/năm. Nhờ chênh lệch lãi suất huy động – cho vay là 3%/năm, Ngân hàng A thu về lợi nhuận lãi thuần khoảng 15 tỷ đồng/năm từ riêng dự án này, đồng thời đáp ứng được chỉ tiêu kỳ hạn nguồn vốn theo quy định của NHNN.

Ví dụ 2: Ngân hàng B phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 7 năm cho nhà đầu tư tổ chức

Ngân hàng B triển khai đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn dành riêng cho khách hàng tổ chức với các thông số:

  • Mệnh giá: 5 tỷ đồng/chứng chỉ
  • Kỳ hạn: 7 năm
  • Lãi suất: 8,2%/năm, trả lãi định kỳ hàng năm
  • Số lượng: 100 chứng chỉ, tương ứng 500 tỷ đồng
  • Đối tượng: Các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, tập đoàn kinh tế lớn

Nguồn vốn 500 tỷ đồng được Ngân hàng B phân bổ cho vay doanh nghiệp sản xuất thép với kỳ hạn 7 năm nhằm đầu tư mở rộng nhà máy với tổng vốn đầu tư 1.500 tỷ đồng. Lãi suất cho vay là 11%/năm, biên lãi ròng 2,8%/năm giúp Ngân hàng B có thêm nguồn thu ổn định 14 tỷ đồng/năm. Đặc biệt, do chứng chỉ tiền gửi được niêm yết trên sàn HNX, các quỹ đầu tư có thể mua bán linh hoạt khi cần tái cơ cấu danh mục.

Ví dụ 3: Ngân hàng C sử dụng chứng chỉ tiền gửi dài hạn để cân đối kỳ hạn nguồn vốn

Trước đây, Ngân hàng C gặp tình trạng lệch kỳ hạn nghiêm trọng giữa tài sản (cho vay dài hạn 5 – 10 năm chiếm 60% tổng dư nợ) và nguồn vốn (tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm 55% tổng huy động). Điều này tạo ra rủi ro tái cấp vốn (Refinancing Risk) rất lớn, đặc biệt khi thị trường có biến động. Ban lãnh đạo Ngân hàng C đã quyết định phát hành 3 đợt chứng chỉ tiền gửi dài hạn trong vòng 12 tháng:

  • Đợt 1: 2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 7,8%/năm
  • Đợt 2: 1.500 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm, lãi suất 8,0%/năm
  • Đợt 3: 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm, lãi suất 8,5%/năm

Tổng cộng 4.500 tỷ đồng huy động được đã giúp Ngân hàng C giảm tỷ lệ tiền gửi ngắn hạn từ 55% xuống còn 42%, đồng thời nâng tỷ lệ nguồn vốn trung – dài hạn lên 58%. Nhờ đó, các chỉ số an toàn vốn theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN và Thông tư 06/2022/TT-NHNN được cải thiện rõ rệt, đặc biệt là tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung – dài hạn giảm từ 32% xuống còn 24%.


Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Long-Term Certificate of Deposit Issuance /lɒŋ tɜːm səˈtɪfɪkət əv dɪˈpɒzɪt ɪˈʃuːəns/
Tiếng Nhật 長期定期預金証書の発行 chōki teiki yokin shōsho no hakkō
Tiếng Hàn 장기 정기예금증서 발행 janggi jeonggi yegum jeungseo balhaeng
Tiếng Trung 长期定期存单发行 chángqī dìngqī cúndān fāxíng
Tiếng Tây Ban Nha Emisión de Certificados de Depósito a Largo Plazo /eˈmision de serθifiˈkaðos de depoˈsito a ˈlaɾɣo ˈplaθo/

Câu hỏi thường gặp

Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn khác gì so với phát hành trái phiếu ngân hàng?

Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn và phát hành trái phiếu ngân hàng (Bank Bond) đều là công cụ huy động vốn trung – dài hạn, nhưng có sự khác biệt cơ bản: chứng chỉ tiền gửi được phát hành theo Thông tư 17/2019/TT-NHNN với thủ tục đơn giản hơn, thường không cần xếp hạng tín nhiệm và có tính chất là giấy tờ có giá xác nhận khoản tiền gửi; trong khi trái phiếu ngân hàng được phát hành theo Luật Chứng khoán, phải công bố thông tin đầy đủ và thường có xếp hạng tín nhiệm. Chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn phổ biến từ 2 – 7 năm, còn trái phiếu có thể dài hơn (10 – 15 năm).

Khi nào cần nắm về Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn?

Kiến thức về phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn là bắt buộc đối với các vị trí Giao dịch viên, Chuyên viên Khách hàng Doanh nghiệp, Chuyên viên Quản lý vốn, Treasury, Kế toán Ngân hàng và đặc biệt quan trọng khi thi các chứng chỉ chuyên môn như Chứng chỉ CFA, FRM, CIIA hoặc thi tuyển vào vị trí Phân tích Tín dụng. Trong thực tế, chuyên viên Huy động vốn (Funding Officer) cần hiểu rõ để tư vấn cho khách hàng lớn, còn chuyên viên ALM cần nắm để cân đối kỳ hạn nguồn vốn toàn hàng.

Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi dài hạn, đây là cơ hội khóa vốn với mức lãi suất hấp dẫn và ổn định trong dài hạn (thường cao hơn 1,5 – 3%/năm so với tiền gửi ngắn hạn), đồng thời có thể chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp khi cần tiền. Tuy nhiên, khách hàng cần cân nhắc rủi ro thanh khoản (nếu không chuyển nhượng được sẽ bị phạt lãi suất không kỳ hạn), rủi ro lạm phát (lãi suất cố định có thể thấp hơn lạm phát thực tế trong tương lai) và rủi ro ngân hàng phát hành.


Tổng kết

Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn là một trong những công cụ huy động vốn chiến lược quan trọng bậc nhất của ngân hàng thương mại, đóng vai trò then chốt trong việc kéo dài kỳ hạn nguồn vốn, cân đối kỳ hạn tài sản – nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro tái cấp vốn. Với kỳ hạn trên 60 tháng, mức lãi suất cạnh tranh và khả năng chuyển nhượng linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi dài hạn không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng trong quản trị rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng (IRRBB) mà còn là kênh đầu tư hấp dẫn cho các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư và khách hàng cá nhân có dòng tiền nhàn rỗi dài hạn. Đối với người ôn thi ngân hàng, việc nắm vững đặc điểm, cách phân loại, khung pháp lý (Thông tư 17/2019/TT-NHNN, Thông tư 22/2019, Thông tư 06/2022) và ứng dụng thực tế của công cụ này là yêu cầu không thể thiếu trong các bài thi về quản trị ngân hàng, thị trường tiền tệ và quản lý vốn.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Cho vay bất động sản

Nghiệp vụ tín dụng

Cho vay bất động sản (Real Estate Lending) — hình thức NH cấp tín dụng cho KH mua, xây dựng, sửa chữ...

C

Chứng chỉ tiền gửi dài hạn

Huy động vốn

Chứng chỉ tiền gửi dài hạn là loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, xác nhận việc cá nhân hoặc...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật các Tổ chức tín dụng 2010

Thuế & Pháp luật

Luật số 47/2010/QH12 là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng tại V...

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

Q

Quy định về tỷ lệ an toàn

Pháp lý ngân hàng

Quy định về tỷ lệ an toàn (Prudential Regulation) là hệ thống các quy chuẩn pháp lý do Ngân hàng Nhà...