Phương pháp khấu trừ GTGT là gì?

VAT Credit Method Thuế & Tài chính công ~12 phút đọc

ương pháp khấu trừ GTGT

Phương pháp khấu trừ GTGT là gì?

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (tiếng Anh: VAT Credit Method) là phương pháp tính thuế GTGT dựa trên nguyên tắc lấy thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hợp lệ phát sinh trong cùng một kỳ tính thuế. Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam và hầu hết các quốc gia theo mô hình thuế giá trị gia tăng kiểu châu Âu, trong đó thuế được tính trên phần giá trị gia tăng thực tế phát sinh tại mỗi khâu trong chuỗi sản xuất, kinh doanh.

Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng 2008 (Luật số 13/2008/QH12) và các văn bản sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016, phương pháp khấu trừ chỉ áp dụng cho các cơ sở kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và có doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên trong năm dương lịch hoặc trong năm tài chính (trừ trường hợp cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng). Công thức tổng quát của phương pháp này được thể hiện như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó, thuế GTGT đầu ra là thuế phát sinh khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế, được tính bằng giá bán chưa có thuế nhân với thuế suất áp dụng (10%, 8% hoặc 5% tùy trường hợp). Thuế GTGT đầu vào là thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua vào hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế của cơ sở. Khi số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra, phần chênh lệch sẽ được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đối với ngành ngân hàng, việc áp dụng phương pháp khấu trừ GTGT đặc biệt phức tạp bởi không phải mọi dịch vụ tài chính đều chịu thuế GTGT. Theo Điều 5 Luật thuế GTGT 2008, các dịch vụ như cho vay, bảo hiểm, chuyển vốn, kinh doanh chứng khoán, niêm yết, ủy thác đầu tư… thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT (non-taxable supplies). Do đó, thuế GTGT đầu vào liên quan đến các hoạt động này không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, tạo nên thách thức lớn trong công tác kế toán và phân bổ thuế tại các ngân hàng thương mại.

Thuật ngữ tiếng Anh: VAT Credit Method (còn gọi là Credit Invoice Method – phương pháp hóa đơn khấu trừ) Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của phương pháp khấu trừ GTGT

  • Tính trung lập cao: Phương pháp này đảm bảo tính trung lập của thuế GTGT, không phân biệt giữa hàng hóa sản xuất trong nước hay nhập khẩu, không phụ thuộc vào cấu trúc doanh nghiệp hay số khâu trung gian.
  • Yêu cầu hạch toán chặt chẽ: Đòi hỏi hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán đầy đủ, minh bạch và có khả năng truy xuất.
  • Khấu trừ theo chuỗi: Thuế GTGT được khấu trừ xuyên suốt từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng cuối cùng, đảm bảo người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế hoàn toàn.
  • Đối tượng áp dụng rộng: Áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có đủ điều kiện, bao gồm cả các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại.
  • Có cơ chế hoàn thuế: Khi thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, doanh nghiệp có quyền đề nghị hoàn thuế theo các trường hợp quy định tại Điều 13, 14 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Phân loại thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Loại thuế đầu vào Đặc điểm Điều kiện khấu trừ
Thuế GTGT trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ Phát sinh từ mua vào trực tiếp phục vụ SXKD chịu thuế Có hóa đơn GTGT hợp lệ, thanh toán qua ngân hàng với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (trừ một số trường hợp)
Thuế GTGT trên tài sản cố định Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng Tài sản sử dụng cho hoạt động SXKD chịu thuế, có hóa đơn và chứng từ đầy đủ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu Phát sinh tại khâu nhập khẩu Có tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế hợp lệ
Thuế GTGT đầu vào dùng chung Dùng cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế Phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/tổng doanh thu

Trường hợp KHÔNG được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT (theo Điều 5 Luật thuế GTGT).
  • Hàng hóa bị mất, hủy, thiếu hụt không có biên bản kiểm kê xác nhận của hội đồng kiểm kê.
  • Chi phí tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại, chi phụ cấp không có hóa đơn hoặc vượt mức quy định.
  • Thuế GTGT trên phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn hoặc hóa đơn không hợp lệ, không đúng quy định.
  • Tiền thuế đã được hoàn thuế theo chế độ xuất khẩu, đầu tư…
  • Khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng đã thanh toán bằng tiền mặt vượt quá 20 triệu đồng/lần (theo Nghị định 100/2016/NĐ-CP, Nghị định 146/2017/NĐ-CP).

So sánh với phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Tiêu chí Phương pháp khấu trừ Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Công thức Thuế đầu ra – Thuế đầu vào được khấu trừ Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế (1% hoặc 10%)
Đối tượng áp dụng DN có doanh thu chịu thuế ≥ 1 tỷ/năm DN có doanh thu < 1 tỷ/năm hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán
Yêu cầu hóa đơn Hóa đơn GTGT đầy đủ Không bắt buộc sử dụng hóa đơn GTGT
Khả năng hoàn thuế Có (trong một số trường hợp) Không
Mức độ phức tạp Cao Thấp

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A – Tính thuế GTGT phải nộp theo quý

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Trong quý III/2024, ngân hàng phát sinh các khoản thuế GTGT đầu ra và đầu vào như sau:

Thuế GTGT đầu ra (doanh thu chịu thuế):

  • Phí bảo lãnh: 200 triệu đồng × 10% = 20 triệu
  • Phí tư vấn tài chính cho doanh nghiệp: 1.500 triệu × 10% = 150 triệu
  • Phí quản lý tài sản đảm bảo: 800 triệu × 8% = 64 triệu
  • Phí dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng tổ chức: 600 triệu × 10% = 60 triệu
  • Tổng thuế GTGT đầu ra = 294 triệu đồng

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

  • Mua máy tính, thiết bị IT phục vụ hoạt động back-office: 1.200 triệu × 10% = 120 triệu
  • Thuê phần mềm core banking từ nhà cung cấp nước ngoài: 800 triệu × 10% = 80 triệu
  • Chi phí điện, nước, văn phòng phẩm: 250 triệu × 10% = 25 triệu
  • In ấn biểu mẫu, sổ tiết kiệm, thẻ ATM: 150 triệu × 8% = 12 triệu
  • Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 237 triệu đồng

Số thuế GTGT phải nộp = 294 – 237 = 57 triệu đồng

Ví dụ 2: Ngân hàng B – Trường hợp thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra

Ngân hàng B mới đầu tư hệ thống công nghệ thông tin lớn với tổng giá trị 50 tỷ đồng trong năm 2024, trong đó có 5 tỷ đồng thuế GTGT. Doanh thu chịu thuế GTGT của ngân hàng trong năm chỉ đạt 30 tỷ đồng, tương ứng thuế GTGT đầu ra là 3 tỷ đồng. Như vậy, thuế đầu vào (5 tỷ) lớn hơn thuế đầu ra (3 tỷ) là 2 tỷ đồng. Trường hợp này, Ngân hàng B có hai lựa chọn:

  1. Chuyển số thuế chênh lệch 2 tỷ đồng sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ khi phát sinh doanh thu chịu thuế.
  2. Đề nghị hoàn thuế nếu thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế theo Điều 13 Thông tư 156/2013/TT-BTC (ví dụ: dự án đầu tư mới theo quy định, hoạt động xuất khẩu…).

Đối với Ngân hàng B, do phần lớn doanh thu đến từ hoạt động tín dụng (cho vay) – vốn là hoạt động không chịu thuế GTGT, nên cần lưu ý rằng chỉ những tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động chịu thuế mới được khấu trừ toàn bộ, phần còn lại phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/tổng doanh thu.

Ví dụ 3: Khách hàng doanh nghiệp B – Yêu cầu chứng từ thanh toán

Khách hàng doanh nghiệp B của Ngân hàng A (doanh nghiệp xuất nhập khẩu) trong tháng 5/2024 mua 2 lô hàng nguyên liệu sản xuất với tổng giá trị 800 triệu đồng (thuế GTGT 80 triệu). Doanh nghiệp thanh toán qua Ngân hàng A bằng chuyển khoản và lưu giữ ủy nhiệm chi làm chứng từ. Khi kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ 80 triệu đồng thuế đầu vào. Trường hợp doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt 800 triệu đồng cho cả hai lô hàng, dù có hóa đơn GTGT hợp lệ, khoản thuế 80 triệu đồng vẫn không được khấu trừ theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 100/2016/NĐ-CP).

Phương pháp khấu trừ GTGT trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh VAT Credit Method (Credit Invoice Method) /viː eɪ tiː ˈkrɛdɪt ˈmɛθəd/
Tiếng Nhật 仕入税額控除方式 (Shiirezeigaku Koujo Hōshiki) Shiire-zeigaku kōjo hōshiki
Tiếng Hàn 부가세 매입세액 공제 방식 (Bugase Maeipse-aek Gongje Bangsik) Bugase maeip-se-aek gongje bangsik
Tiếng Trung 增值税进项抵扣方法 (Zēng Zhí Shuì Jìn Xiàng Dǐ Kòu Fāng Fǎ) Zēngzhíshuì jìnxiàng dǐkòu fāngfǎ
Tiếng Tây Ban Nha Método de Crédito del IVA /meˈtoðo ðe ˈkreðiðo ðel ˈiβa/

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp khấu trừ GTGT khác gì phương pháp tính trực tiếp trên GTGT?

Phương pháp khấu trừ GTGT tính thuế dựa trên chênh lệch giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào được khấu trừ, đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống hóa đơn GTGT đầy đủ và chế độ kế toán chặt chẽ. Trong khi đó, phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng tỷ lệ thuế cố định (1% trên doanh thu đối với vàng, bạc, đá quý; 10% đối với hoạt động kinh doanh khác) nhân với doanh thu tính thuế, không yêu cầu hóa đơn GTGT đầu vào và không cho phép hoàn thuế. Phương pháp khấu trừ phản ánh đúng bản chất của thuế GTGT và tạo sự công bằng giữa các chủ thể, nhưng đòi hỏi năng lực quản lý thuế cao hơn.

Khi nào cần biết về phương pháp khấu trừ GTGT?

Người học ngân hàng cần nắm vững kiến thức này khi ôn thi vào các vị trí giao dịch viên, kế toán ngân hàng, chuyên viên tài chính kế toán, kiểm toán nội bộ và đặc biệt là chuyên viên quản trị rủi ro tuân thủ (Compliance). Thuế GTGT là một trong những nội dung thường xuyên xuất hiện trong đề thi nghiệp vụ ngân hàng, bài thi phân tích tài chính, đề thi chứng chỉ chuyên môn. Ngoài ra, khi làm việc tại ngân hàng, việc hiểu rõ phương pháp khấu trừ giúp kế toán viên phân bổ chính xác thuế đầu vào giữa các hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, tránh vi phạm pháp luật thuế và các rủi ro truy thu, phạt.

Phương pháp khấu trừ GTGT ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, phương pháp khấu trừ giúp giảm gánh nặng thuế thực tế vì doanh nghiệp chỉ phải nộp phần chênh lệch giữa thuế đầu ra và đầu vào. Điều này khuyến khích doanh nghiệp yêu cầu hóa đơn GTGT khi mua hàng, góp phần nâng cao tính minh bạch trong giao dịch thương mại. Tuy nhiên, khách hàng cá nhân (người tiêu dùng cuối) là người chịu thuế hoàn toàn vì họ không thể khấu trừ thuế đầu vào. Trong ngành ngân hàng, dịch vụ phát hành thẻ, dịch vụ chuyển tiền cá nhân (dưới hạn mức chịu thuế), phí rút tiền ATM… đều chịu thuế GTGT 10% mà khách hàng cá nhân phải gánh chịu, làm tăng chi phí sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Tổng kết

Phương pháp khấu trừ GTGT là công cụ tính thuế hiện đại, phản ánh đúng bản chất kinh tế của thuế giá trị gia tăng và là phương pháp phổ biến nhất tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Đối với ngành ngân hàng, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ sở pháp lý, khả năng phân loại chính xác doanh thu chịu thuế – không chịu thuế, cũng như kỹ năng phân bổ thuế đầu vào phù hợp. Người học và làm việc trong ngành ngân hàng cần nắm vững công thức tính thuế, điều kiện khấu trừ, các trường hợp không được khấu trừ và quy trình hoàn thuế để vận dụng hiệu quả trong thực tiễn nghề nghiệp, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và phòng ngừa rủi ro tuân thủ cho tổ chức tín dụng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

L

Luật Thuế giá trị gia tăng

Thuế & Pháp luật

Văn bản quy định cơ sở pháp lý đánh thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho tiêu...

L

Luật Thuế giá trị gia tăng 2008

Thuế & Pháp luật

Đạo luật chính quy định đối tượng chịu thuế, phương pháp khấu trừ và trực tiếp, hoàn thuế cùng các m...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

P

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Thuế & Pháp luật

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp tính thuế GTGT mà trong đó số thuế ...

P

Phương pháp trực tiếp trên GTGT

Thuế & Pháp luật

Phương pháp tính thuế GTGT theo công thức: GTGT đầu ra - GTGT đầu vào được khấu trừ, áp dụng cho doa...

T

Thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trong đó các bên không sử dụng tiền giấy, tiề...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thông tư 219/2013/TT-BTC

Thuế & Pháp luật

Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về khấu trừ, hoàn thuế và chứng từ ...