Quy trình hủy hợp đồng và hoàn phí là gì?

Cancellation and Premium Refund Procedure Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance) ~3 phút đọc

Quy trình hủy hợp đồng và hoàn phí trong bảo hiểm ngân hàng là tập hợp các bước nghiệp vụ mà ngân hàng và công ty bảo hiểm phối hợp thực hiện nhằm chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm do khách hàng yêu cầu, đồng thời tính toán và chuyển trả phần phí bảo hiểm đã đóng (trừ các khoản phí hợp lý theo quy định) về tài khoản ngân hàng của khách hàng. Đây là một nghiệp vụ quan trọng trong mô hình bancassurance, đảm bảo quyền lợi chính đáng của khách hàng khi họ có nhu cầu thay đổi hoặc hủy bỏ sản phẩm bảo hiểm đã mua qua kênh ngân hàng.

Theo quy trình chuẩn, khi khách hàng có yêu cầu hủy hợp đồng, bước đầu tiên là khách hàng nộp đơn/yêu cầu hủy hợp đồng tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc qua các kênh số hóa đã đăng ký. Ngân hàng tiếp nhận, xác minh danh tính khách hàng và chuyển yêu cầu sang công ty bảo hiểm đối tác để thẩm tra hợp đồng, xác định thời điểm hủy và tính toán giá trị hoàn lại (surrender value) dựa trên thời hạn đã tham gia, loại sản phẩm bảo hiểm (hỗn hợp, nhân thọ, phi nhân thọ liên kết ngân hàng) và các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Phí bảo hiểm hoàn lại thường được trừ đi các khoản chi phí quản lý hợp đồng, phí khai thác ban đầu, phí chuyển đổi hoặc phí rủi ro đã phân bổ theo bảng minh họa trong hợp đồng. Sau khi hai bên thống nhất số tiền hoàn, ngân hàng thực hiện lệnh chuyển khoản vào tài khoản thanh toán hoặc tiết kiệm của khách hàng đã đăng ký ban đầu, đảm bảo tính an toàn và truy vết được.

Ví dụ, anh Minh ký hợp đồng bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư thông qua ngân hàng Vietcombank với phí bảo hiểm đóng một lần 200 triệu đồng. Sau 8 tháng, do thay đổi kế hoạch tài chính, anh Minh đến chi nhánh ngân hàng nộp đơn yêu cầu hủy hợp đồng. Cán bộ ngân hàng tiếp nhận hồ sơ, xác minh CCCD và chuyển yêu cầu sang công ty bảo hiểm. Sau 7-10 ngày làm việc, công ty bảo hiểm thông báo giá trị hoàn lại sau khi trừ phí khai thác ban đầu (khoảng 35 triệu), phí quản lý hợp đồng và phí rủi ro là 148 triệu đồng. Số tiền này được chuyển khoản tự động về tài khoản Vietcombank của anh Minh, đồng thời ngân hàng gửi tin nhắn xác nhận biến động số dư qua ứng dụng ngân hàng số. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có liên kết với khoản vay ngân hàng, phần phí hoàn lại sẽ được dùng để tất toán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ vay theo thỏa thuận trước đó.

Về quy định pháp lý, quy trình này được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng bảo hiểm, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 và các nghị định hướng dẫn. Đặc biệt, Nghị định 03/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính trong quản lý nhà nước về bảo hiểm, cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết ngân hàng (bancassurance). Ngoài ra, Thông tư 67/2023/TT-BTC và các quy định nội bộ của từng ngân hàng (như Techcombank, MB, VPBank, ACB) cũng đưa ra quy trình chi tiết về thời hạn xử lý hồ sơ hủy hợp đồng, thời gian hoàn phí tối đa thường là 15-30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cần lưu ý rằng trong thời gian 21 ngày cân nhắc (free-look period) kể từ ngày nhận hợp đồng, khách hàng có quyền hủy và được hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng mà không bị trừ bất kỳ khoản phí nào, đây là quyền lợi quan trọng cần nắm vững khi ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm và ngân hàng. Ngoài ra, thí sinh cần phân biệt rõ giữa hủy hợp đồng trong thời gian cân nhắc (hoàn 100% phí), hủy hợp đồng sau thời gian cân nhắc (hoàn giá trị sau khi trừ các khoản phí) và tự động chấm dứt hợp đồng do không đóng phí đúng hạn.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

A

API kết nối ngân hàng - bảo hiểm

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Giao diện lập trình cho phép hệ thống ngân hàng trao đổi dữ liệu khách hàng và hợp đồng với hệ thống...

B

Bancassurance so với Insurtech

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh mô hình phân phối bảo hiểm qua ngân hàng truyền thống với mô hình công ty nghệ bảo hiểm (ins...

B

Bancassurance so với bảo hiểm qua bưu điện

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hiệu quả phân phối bảo hiểm giữa kênh ngân hàng và kênh bưu điện về chi phí, tệp khách hàng ...

B

Bancassurance so với bảo hiểm qua môi giới

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa kênh bancassurance tận dụng mạng lưới ngân hàng và kênh môi giới độc lập về mức độ tư v...

B

Bancassurance so với bảo hiểm trực tiếp

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng với kênh bán hàng trực tiếp của công ty bảo hiểm ...

B

Bancassurance so với bảo hiểm trực tuyến

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa mô hình phân phối qua ngân hàng với tư vấn trực tiếp và mô hình mua bảo hiểm tự động qu...

B

Bancassurance so với ngân hàng bảo lãnh phát hành

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hoạt động phân phối bảo hiểm qua kênh ngân hàng với hoạt động ngân hàng bảo lãnh phát hành c...

B

Bancassurance so với đại lý truyền thống

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hai kênh phân phối: bancassurance tận dụng cơ sở khách hàng và thương hiệu ngân hàng, đại lý...