Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự là gì?

Debt claim right under civil law Pháp lý ~11 phút đọc

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự là gì?

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự (tiếng Anh: Debt claim right under civil law) là quyền hợp pháp của chủ nợ, trong đó bao gồm các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và công ty tài chính, được phép yêu cầu con nợ thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn. Quyền này phát sinh từ các quan hệ nghĩa vụ dân sự đã được xác lập thông qua hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay tài sản, hợp đồng bảo đảm hoặc các giao dịch dân sự hợp pháp khác, được điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan tại Việt Nam.

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, từ thương lượng, hòa giải (conciliation), cho đến khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc yêu cầu thi hành án dân sự (civil judgment enforcement). Khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, tổ chức tín dụng có quyền gửi thông báo đòi nợ, nhắc nợ qua các kênh liên lạc đã thỏa thuận trong hợp đồng. Sau khoảng thời gian quá hạn theo quy định nội bộ, ngân hàng được phép áp dụng lãi suất quá hạn (overdue interest rate) và triển khai các biện pháp xử lý nợ theo quy trình pháp luật cho phép.

Trong trường hợp con nợ vẫn không thanh toán dù đã được nhắc nợ nhiều lần, tổ chức tín dụng có thể khởi kiện ra Tòa án để được bảo vệ quyền lợi, yêu cầu thanh toán gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn và các chi phí phát sinh hợp lý khác. Đặc biệt, quyền đòi nợ còn bao gồm quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm (collateral) theo các hình thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm như bán đấu giá tài sản, phát mại tài sản hoặc nhận chính tài sản đó để thay thế nghĩa vụ thanh toán. Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện (statute of limitations) đòi nợ được quy định chung là 03 năm kể từ ngày quyền yêu cầu được xác lập, áp dụng cho các quan hệ dân sự thông thường giữa cá nhân, tổ chức với nhau.

Thuật ngữ tiếng Anh: Debt claim right under civil law Lĩnh vực: Pháp lý (Legal)

Đặc điểm và phân loại

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự có những đặc điểm cơ bản và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết:

Tiêu chí phân loại Loại hình Đặc điểm nhận biết Cơ sở pháp lý
Theo chủ thể Cá nhân Chủ nợ là cá nhân, con nợ là cá nhân hoặc tổ chức Bộ luật Dân sự 2015, Điều 1-3
Tổ chức tín dụng Ngân hàng, công ty tài chính đòi nợ khách hàng vay Luật Các TCTD 2010 (sửa đổi 2017)
Doanh nghiệp Đòi nợ đối tác trong giao dịch thương mại Bộ luật Dân sự 2015
Theo hình thức đòi nợ Thương lượng Hai bên tự thỏa thuận phương án trả nợ Bộ luật Dân sự 2015
Hòa giải Thông qua hòa giải viên hoặc tổ chức hòa giải Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Khởi kiện tại Tòa Yêu cầu Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Thi hành án Cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành Luật Thi hành án dân sự 2008
Theo loại nợ Nợ có bảo đảm Có tài sản bảo đảm (bất động sản, động sản) Bộ luật Dân sự 2015, Chương XVI
Nợ không có bảo đảm Cho vay tín chấp, không có tài sản bảo đảm Thông tư 39/2016/TT-NHNN
Nợ quá hạn Đã đến hạn nhưng chưa thanh toán Quy chế cho vay của TCTD
Theo thời hiệu Còn thời hiệu Trong vòng 03 năm kể từ ngày phát sinh quyền Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015
Hết thời hiệu Quá 03 năm, mất quyền khởi kiện nhưng vẫn có quyền yêu cầu Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015

Các đặc điểm nhận biết quan trọng của quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự bao gồm: (1) quyền này mang tính tài sản, có thể chuyển giao, thừa kế hoặc dùng để cấn trừ nghĩa vụ; (2) quyền đòi nợ phát sinh trên cơ sở quan hệ nghĩa vụ dân sự hợp pháp; (3) thời hiệu khởi kiện được tính từ thời điểm quyền yêu cầu phát sinh, không phải từ thời điểm ký hợp đồng; (4) thời hiệu có thể bị gián đoạn hoặc tạm ngừng theo quy định tại Điều 153 Bộ luật Dân sự 2015.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Khách hàng B vay mua căn hộ chung cư trị giá 02 tỷ đồng tại Ngân hàng A với hạn mức vay 70% giá trị căn hộ, tương đương 01 tỷ 400 triệu đồng, thời hạn vay 15 năm. Tài sản bảo đảm là chính căn hộ đó và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai. Sau 08 tháng trả nợ đều đặn, Khách hàng B mất việc làm và bắt đầu chậm trả các kỳ hạn. Ngân hàng A gửi thông báo nhắc nợ lần 1 sau 10 ngày chậm trả, nhắc nợ lần 2 sau 30 ngày và thông báo cuối cùng sau 60 ngày. Khi Khách hàng B vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong 90 ngày liên tiếp, Ngân hàng A áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn theo hợp đồng đã ký, đồng thời gửi văn bản thông báo ý định khởi kiện và phát mại tài sản bảo đảm. Sau cùng, Ngân hàng A khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận nơi có căn hộ để yêu cầu buộc Khách hàng B thanh toán toàn bộ dư nợ gốc còn lại (khoảng 01 tỷ 350 triệu đồng), lãi quá hạn và các chi phí phát sinh hợp lý.

Ví dụ 2: Công ty tài chính X chuyên cho vay tiêu dùng tín chấp thông qua hệ thống điểm bán hàng. Khách hàng C vay 50 triệu đồng mua điện thoại thông minh trong thời hạn 12 tháng, lãi suất 2,5%/tháng. Sau 04 tháng trả nợ đúng hạn (tổng cộng 12 triệu đồng), Khách hàng C ngừng thanh toán trong 03 tháng liên tiếp. Công ty tài chính X gửi thông báo qua SMS, email và điện thoại nhắc nợ; đồng thời ủy quyền cho đơn vị thu hồi nợ thực hiện liên hệ trực tiếp theo quy trình nội bộ, đảm bảo tuân thủ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và Nghị định 55/2015/NĐ-CP về tín dụng tiêu dùng. Sau 06 tháng quá hạn, Công ty tài chính X lập hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của Khách hàng C, yêu cầu thanh toán khoản dư nợ gốc còn lại (38 triệu đồng), lãi trong hạn, lãi quá hạn và án phí theo quy định.

Ví dụ 3: Ngân hàng B ký hợp đồng tín dụng với Doanh nghiệp D trị giá 30 tỷ đồng để mở rộng nhà máy sản xuất, thời hạn 05 năm, có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và nhà xưởng trị giá 45 tỷ đồng. Sau 02 năm thực hiện hợp đồng, Doanh nghiệp D gặp khó khăn tài chính và đề xuất tái cơ cấu khoản vay. Hai bên thương lượng và ký phụ lục hợp đồng gia hạn thời gian trả nợ thêm 12 tháng, đồng thời điều chỉnh lãi suất. Đây là biểu hiện của quyền đòi nợ được thực hiện thông qua hình thức thương lượng (negotiation), tránh phải sử dụng đến biện pháp khởi kiện tố tụng tốn kém và mất thời gian. Trường hợp thương lượng không thành công, Ngân hàng B có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Debt claim right under civil law /dɛt kleɪm raɪt ˈʌndər ˈsɪvəl lɔː/
Tiếng Nhật 民法に基づく債権請求権 Minpō ni motozuku saiken seikyūken
Tiếng Hàn 민법에 따른 채권 청구권 Minbeop-e ttareun chaegwon cheonggu-gwon
Tiếng Trung 民法下的债权请求权 Mínfǎ xià de zhàiquán qǐngqiúquán
Tiếng Tây Ban Nha Derecho de reclamo de deuda bajo el derecho civil /deˈrexo ðe reˈklamo ðe ˈðweβa ˈbaxo el deˈrexo θiˈβil/

Câu hỏi thường gặp

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự khác gì với quyền khởi kiện tại Tòa án?

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự là khái niệm rộng hơn, bao trùm toàn bộ các hình thức chủ nợ yêu cầu con nợ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm thương lượng, hòa giải và cả khởi kiện tại Tòa án. Trong khi đó, quyền khởi kiện chỉ là một trong những hình thức cụ thể để thực hiện quyền đòi nợ khi các biện pháp thương lượng, hòa giải không đạt kết quả. Nói cách khác, khởi kiện là "phương tiện", còn quyền đòi nợ là "mục đích" mà chủ nợ hướng tới.

Khi nào cần biết về Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự?

Người học cần nắm vững quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự trong các trường hợp sau: (1) Làm việc tại bộ phận tín dụng, thu hồi nợ của ngân hàng, công ty tài chính; (2) Ôn thi vào vị trí chuyên viên quan hệ khách hàng, chuyên viên tín dụng, chuyên viên pháp chế; (3) Tư vấn pháp luật cho khách hàng về các giao dịch vay, mua trả góp; (4) Xử lý các tình huống tranh chấp nợ giữa cá nhân, tổ chức. Đặc biệt, trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, câu hỏi về thời hiệu khởi kiện 03 năm, quyền xử lý tài sản bảo đảm, thủ tục thi hành án là những nội dung thường xuất hiện.

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng vay, quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ theo nhiều cách: (1) Khi chậm trả nợ, khách hàng phải chịu lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất trong hạn (thường bằng 130%-150% lãi suất trong hạn); (2) Tài sản bảo đảm có thể bị phát mại, bán đấu giá để thu hồi nợ; (3) Lịch sử tín dụng bị ghi nhận xấu trên hệ thống CIC (Credit Information Center) của Ngân hàng Nhà nước, gây khó khăn cho các khoản vay trong tương lai; (4) Trong trường hợp nghiêm trọng, khách hàng có thể bị khởi kiện ra Tòa án và chịu án phí, chi phí luật sư. Vì vậy, khách hàng cần chủ động liên hệ ngân hàng để được hỗ trợ tái cơ cấu nợ khi gặp khó khăn tài chính, thay vì để tình trạng quá hạn kéo dài.

Tổng kết

Quyền đòi nợ theo pháp luật dân sự là một trong những nội dung pháp lý quan trọng hàng đầu mà mọi cán bộ, chuyên viên làm việc trong lĩnh vực ngân hàng cần nắm vững. Quyền này không chỉ là công cụ pháp lý bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ nợ (trong đó có các tổ chức tín dụng) mà còn là cơ sở để đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt động cho vay và thu hồi nợ tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các quy định về thời hiệu khởi kiện 03 năm, các hình thức đòi nợ hợp pháp, quyền xử lý tài sản bảo đảm và các văn bản pháp luật liên quan (Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Các TCTD 2010) sẽ giúp ứng viên tự tin hơn khi tham gia các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng và xử lý tốt các tình huống thực tế phát sinh trong công việc. Đặc biệt, khi áp dụng quyền đòi nợ, các tổ chức tín dụng cần đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy trình thông báo, nhắc nợ bằng văn bản, tôn trọng quyền của khách hàng và tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành để quyền đòi nợ được thực thi một cách hiệu quả, hợp pháp và đúng đạo đức nghề nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Văn bản pháp luật quy định trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp dân sự tại Tòa án nhân dân cá...

H

Hợp đồng chuyển nhượng

Thuế & Pháp luật

Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất hoặc quyền yêu cầu từ bên này sang bên ...

L

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Thuế & Pháp luật

Văn bản pháp lý bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch mua bán sản phẩm, hàng hóa và dịch ...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật Thi hành án dân sự

Thuế & Pháp luật

Luật số 26/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định về trình tự, thủ tục thi hành các bản án, ...

L

Luật các Tổ chức tín dụng 2010

Thuế & Pháp luật

Luật số 47/2010/QH12 là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng tại V...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

X

Xử lý tài sản bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Xử lý tài sản bảo đảm là quá trình pháp lý và thực tiễn mà tổ chức tín dụng thực hiện để thu hồi, th...