SWIFT MT707 là gì?

Amendment to a Documentary Credit Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC) ~11 phút đọc

SWIFT MT707 là gì?

SWIFT MT707 (Amendment to a Documentary Credit) là định dạng thông điệp chuẩn quốc tế trong hệ thống SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) được sử dụng để thông báo và chuyển tiếp các sửa đổi đối với thư tín dụng (Letter of Credit – L/C). Đây là công cụ kỹ thuật không thể thiếu trong hoạt động thanh toán quốc tế, giúp các bên liên quan truyền tải mọi thay đổi về số tiền, thời hạn hiệu lực, điều khoản giao hàng, yêu cầu chứng từ hoặc bất kỳ nội dung nào khác của thư tín dụng gốc một cách nhanh chóng, chính xác và có giá trị pháp lý theo tiêu chuẩn quốc tế.

Về bản chất, MT707 không phải là một hợp đồng hay cam kết tài chính, mà là một thông điệp chuyển tiếp (relay message) mang nội dung sửa đổi từ ngân hàng phát hành (Issuing Bank) đến ngân hàng thông báo (Advising Bank), ngân hàng xác nhận (Confirming Bank – nếu có) và cuối cùng là người hưởng lợi (Beneficiary). Toàn bộ quy trình sửa đổi thư tín dụng phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tại Điều 10 UCP 600 (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, phiên bản 2007 của Phòng Thương mại Quốc tế – ICC). Điều 10 quy định rõ: sửa đổi chỉ có hiệu lực ràng buộc khi có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) và người hưởng lợi; người hưởng lợi có quyền chấp nhận hoặc từ chối sửa đổi mà không cần thông báo trước; và việc giao hàng hoặc xuất trình chứng từ phù hợp với sửa đổi được mặc nhiên coi là sự chấp nhận ngầm định.

Thuật ngữ tiếng Anh: SWIFT MT707 – Amendment to a Documentary Credit
Lĩnh vực: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)


Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm kỹ thuật của thông điệp MT707

Mỗi điện MT707 được cấu trúc theo chuẩn SWIFT FIN (Financial Institution NET) với các trường thông tin (tag) bắt buộc và tùy chọn. Dưới đây là những đặc điểm quan trọng nhất:

Trường (Tag) Nội dung Bắt buộc
:27: Sequence of Total – Số thứ tự sửa đổi (1/1, 2/2…) Bắt buộc
:20: Sender's Reference – Số tham chiếu của ngân hàng phát hành Bắt buộc
:21: Receiver's Reference – Số tham chiếu của ngân hàng thông báo Bắt buộc
:23: Further Identification – Mã định danh sửa đổi Tùy chọn
:26E: Number of Amendment – Số lần sửa đổi Bắt buộc
:30: Date of Amendment – Ngày sửa đổi Bắt buộc
:59: Beneficiary – Người hưởng lợi Bắt buộc
:32B: Increase of Documentary Credit Amount – Số tiền tăng thêm (nếu có) Tùy chọn
:33B/34B: Decrease/New Amount – Số tiền giảm/số tiền mới Tùy chọn
:39A: Percentage Credit Amount Tolerance – Thay đổi dung sai Tùy chọn
:39B: Maximum Credit Amount – Mức tối đa mới Tùy chọn
:39C: Additional Amounts Covered – Các chi phí được bảo hiểm thêm Tùy chọn
:40F: Form of Documentary Credit – Thay đổi hình thức L/C Tùy chọn
:41A: Available With… By… – Thay đổi ngân hàng thanh toán Tùy chọn
:42C: Drafts at… – Thay đổi điều khoản kỳ phiếu Tùy chọn
:43P/43T: Partial Shipments / Transhipment – Thay đổi điều khoản giao hàng một phần/chuyển tải Tùy chọn
:44A/44B/44C/44D/44E/44F: Loading/Dispatch/For Transportation to… – Thay đổi điều khoản vận chuyển Tùy chọn
:45B: Description of Goods – Thay đổi mô tả hàng hóa Tùy chọn
:46B: Documents Required – Thay đổi chứng từ yêu cầu Tùy chọn
:47B: Additional Conditions – Điều kiện bổ sung Tùy chọn
:48B: Period for Presentation – Thay đổi thời hạn xuất trình Tùy chọn
:49B: Confirmation Instructions – Thay đổi hướng dẫn xác nhận Tùy chọn
:57A/B/D: Advising Bank – Ngân hàng thông báo Bắt buộc
:58A/B/D: Negotiating Bank – Thay đổi ngân hàng chiết khấu Tùy chọn
:72Z: Sender to Receiver Information – Thông tin bổ sung cho ngân hàng Tùy chọn

Phân loại sửa đổi thư tín dụng qua MT707

Loại sửa đổi Nội dung thay đổi Mức độ phổ biến
Sửa đổi không quan trọng (Minor Amendment) Thay đổi địa chỉ, số điện thoại, lỗi chính tả, thêm bớt chứng từ phụ Rất phổ biến
Sửa đổi quan trọng (Major Amendment) Thay đổi số tiền, thời hạn giao hàng, cảng dỡ hàng, đơn vị tiền tệ Phổ biến
Sửa đổi kéo dài thời hạn (Extension Amendment) Gia hạn ngày hết hạn L/C và ngày giao hàng Rất phổ biến
Sửa đổi thay đổi ngân hàng (Bank-related) Thay đổi ngân hàng chiết khấu, thêm/bớt ngân hàng xác nhận Ít phổ biến
Sửa đổi hủy toàn bộ (Cancel/Revocation) Hủy bỏ thư tín dụng gốc Tương đối phổ biến

Nguyên tắc pháp lý theo Điều 10 UCP 600

  • Tiểu điều 10a: Yêu cầu sửa đổi phải được thực hiện bằng phương tiện mà thư tín dụng gốc đã được thông báo.
  • Tiểu điều 10b: Ngân hàng không bị ràng buộc phải thực hiện sửa đổi nếu không đồng ý.
  • Tiểu điều 10c: Sửa đổi chỉ ràng buộc ngân hàng khi ngân hàng đó phát hành điện sửa đổi.
  • Tiểu điều 10d: Sửa đổi có hiệu lực ràng buộc ngân hàng phát hành và người hưởng lợi kể từ thời điểm ngân hàng phát hành đồng ý.
  • Tiểu điều 10e: Người hưởng lợi có quyền chấp nhận hoặc từ chối sửa đổi.
  • Tiểu điều 10f: Giao hàng hoặc xuất trình chứng từ theo sửa đổi được coi là chấp nhận ngầm định.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Sửa đổi cảng dỡ hàng và gia hạn thời gian

Một doanh nghiệp dệt may tại Bình Dương – Khách hàng B – mở thư tín dụng trị giá 300.000 USD tại Ngân hàng A (TMCP Ngoại thương) để nhập khẩu nguyên liệu sợi từ nhà cung cấp Hàn Quốc. L/C ban đầu quy định cảng dỡ hàng tại Busan và thời hạn giao hàng đến ngày 15/04/2024. Tuy nhiên sau khi ký hợp đồng, hai bên thống nhất chuyển cảng dỡ hàng sang Incheon và kéo dài thời hạn giao hàng thêm 15 ngày (đến 30/04/2024) do lịch tàu biển thay đổi.

Lúc này, Ngân hàng A soạn điện SWIFT MT707 với nội dung:

  • Trường :26E: ghi 1 (sửa đổi lần thứ nhất).
  • Trường :44E/44F: thay đổi cảng dỡ hàng từ Busan, Korea thành Incheon, Korea.
  • Trường :48B: gia hạn thời hạn xuất trình chứng từ thành 30/04/2024.
  • Trường :45B: thông báo thay đổi mô tả hàng hóa (nếu có).

Điện này được gửi qua hệ thống SWIFT đến Ngân hàng B tại Hàn Quốc (ngân hàng thông báo), sau đó ngân hàng này chuyển tiếp cho nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu có không quá 10 ngày để phản hồi chấp nhận hoặc từ chối. Trong trường hợp nhà xuất khẩu chấp nhận, hai bên tiếp tục giao dịch theo điều khoản mới; nếu từ chối, L/C gốc vẫn giữ nguyên hiệu lực và doanh nghiệp phải đàm phán lại với nhà cung cấp.

Ví dụ 2: Sửa đổi tăng số tiền và thêm điều kiện chứng từ

Một công ty xuất khẩu gạo tại An Giang – Khách hàng C – nhận được L/C trị giá 500.000 USD do Ngân hàng C (tại Đức) phát hành. Sau khi thương vụ phát sinh thêm đơn hàng, nhà nhập khẩu yêu cầu tăng giá trị L/C thêm 100.000 USD (thành 600.000 USD) và đồng thời bổ sung điều kiện yêu cầu Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate).

Trong trường hợp này:

  • Trường :32B: trong MT707 ghi số tiền tăng thêm USD 100,000.
  • Trường :33B: ghi số tiền giảm (không áp dụng).
  • Trường :34B: ghi tổng số tiền mới USD 600,000.
  • Trường :46B: bổ sung +Phytosanitary Certificate issued by competent authority in Vietnam.

Nếu Khách hàng C không thể xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền từ chối sửa đổi và thông báo cho Ngân hàng A (ngân hàng thông báo tại Việt Nam) để gửi thông báo từ chối về Ngân hàng C. Lúc này, giao dịch sẽ tiếp tục theo L/C gốc trị giá 500.000 USD với các điều khoản chứng từ ban đầu.

Ví dụ 3: Sửa đổi thay đổi ngân hàng thanh toán

Một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại Cà Mau – Khách hàng D – có L/C do Ngân hàng D (Thụy Sỹ) phát hành, thanh toán tại Ngân hàng E (Singapore). Sau khi doanh nghiệp mở tài khoản đối với Ngân hàng F (Hong Kong) và muốn nhận tiền nhanh hơn, nhà nhập khẩu đồng ý thay đổi ngân hàng thanh toán.

Điện MT707 sẽ thay đổi trường :41A: từ "Available with Ngân hàng E, Singapore by payment" thành "Available with Ngân hàng F, Hong Kong by payment". Đồng thời trường :58A: thay đổi ngân hàng chiết khấu tương ứng. Phí sửa đổi thường dao động 50–200 USD tùy theo chính sách mỗi ngân hàng và người đề nghị sửa đổi sẽ chịu phí này.


SWIFT MT707 trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh SWIFT MT707 – Amendment to a Documentary Credit /swɪft em tiː sɛvən ˈoʊˈziərəʊ/
Tiếng Nhật スウィフト MT707 – 信用状の修正 / シッピング信用状修正通知 /Suwiputo MT707 – Shin'yō-jō no shūsei / Shippingu shin'yō-jō shūsei tsūchi/
Tiếng Hàn 스위프트 MT707 – 환어음신용장 변경 통지 /Seuwipeuteu MT707 – Hwaneo'eum sinyongjang byeongyeong tongji/
Tiếng Trung SWIFT MT707 – 跟单信用证修改 /S-W-I-F-T MT707 – Gēn dān xìnyòngzhèng xiūgǎi/
Tiếng Tây Ban Nha SWIFT MT707 – Enmienda a un Crédito Documentario /SWIFT eme te setecientos siete – emnjienda a un krɛðito dokuˈmentarjo/

Câu hỏi thường gặp

SWIFT MT707 khác gì SWIFT MT700?

MT700 là thông điệp được sử dụng để mở mới một thư tín dụng, chứa toàn bộ thông tin gốc về số tiền, điều khoản giao hàng, chứng từ yêu cầu, ngân hàng liên quan… Trong khi đó, MT707 chỉ dùng để sửa đổi một L/C đã được mở trước đó, mang nội dung thay đổi cụ thể so với bản gốc. MT700 tạo ra cam kết thanh toán mới, còn MT707 chỉ điều chỉnh cam kết đã có và chỉ có hiệu lực khi các bên chấp nhận.

Khi nào cần sử dụng MT707?

MT707 được sử dụng trong các trường hợp phát sinh nhu cầu thay đổi L/C sau khi đã mở, ví dụ: thay đổi cảng bốc dỡ, gia hạn ngày giao hàng, tăng/giảm số tiền, thêm/bớt chứng từ, thay đổi ngân hàng thanh toán, hoặc sửa lỗi chính tả… Yêu cầu sửa đổi thường phát sinh từ phía người xin mở L/C (Applicant) hoặc người hưởng lợi (Beneficiary), do thay đổi hợp đồng mua bán, sự kiện bất khả kháng, hoặc điều chỉnh thông tin thực tế.

SWIFT MT707 ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng nhập khẩu (Applicant), sửa đổi qua MT707 giúp điều chỉnh các điều khoản L/C cho phù hợp với thực tế giao dịch nhưng phải chịu phí sửa đổi thường dao động 50–300 USD mỗi lần tùy theo ngân hàng và quốc gia. Đối với khách hàng xuất khẩu (Beneficiary), việc nhận MT707 đòi hỏi phải xem xét kỹ lưỡng nội dung thay đổi trước khi chấp nhận hoặc từ chối, vì việc giao hàng theo điều khoản mới đồng nghĩa với chấp nhận ngầm định, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi tài chính.


Tổng kết

SWIFT MT707 là thông điệp chuẩn quốc tế không thể thiếu trong hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng, đóng vai trò cầu nối giúp các bên liên quan điều chỉnh các điều khoản L/C một cách nhanh chóng, an toàn và có giá trị pháp lý. Việc nắm vững nguyên tắc sửa đổi theo Điều 10 UCP 600, các trường thông tin kỹ thuật trong điện MT707, cùng quyền chấp nhận/từ chối của từng bên là kiến thức cốt lõi không chỉ với chuyên viên ngân hàng mà còn với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đối với người ôn thi tuyển dụng ngân hàng, việc phân biệt MT707 với các thông điệp khác trong bộ SWIFT MT700 series (MT700, MT701, MT705, MT710, MT720, MT730, MT740…) và hiểu rõ cơ chế đồng thuận ba bên là yêu cầu bắt buộc để đạt kết quả cao trong các kỳ thi chuyên ngành thanh toán quốc tế.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8