Thời hạn kiểm tra chứng từ là gì?

Examination Period Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC) ~3 phút đọc

ời hạn kiểm tra chứng từ là khoảng thời gian tối đa mà ngân hàng mở thư tín dụng (hoặc ngân hàng được chỉ định) được phép dành để xem xét, đối chiếu bộ chứng từ mà người thụ hưởng xuất trình nhằm quyết định bộ chứng từ đó có tuân thủ các điều kiện, điều khoản của thư tín dụng hay không. Theo UCP 600, khoảng thời gian này được quy định chặt chẽ và là cơ sở pháp lý quan trọng để ngân hàng đưa ra quyết định thanh toán, từ chối thanh toán hoặc thông báo bất hợp thức.

Cụ thể, theo Điều 14(a) UCP 600, ngân hàng mở thư tín dụng có tối đa 5 ngày làm việc ngân hàng tính từ ngày kế tiếp ngày nhận chứng từ để kiểm tra và xác định xem bộ chứng từ xuất trình có phải là bộ chứng từ tuân thủ hay không. "Ngày làm việc ngân hàng" được hiểu là ngày mà ngân hàng hoạt động bình thường theo quy định tại Điều 2 UCP 600, không bao gồm các ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày mà ngân hàng không mở cửa do lý do bất khả kháng. Trong thời hạn này, ngân hàng chỉ kiểm tra trên cơ sở nội dung bề mặt của chứng từ, không có nghĩa vụ điều tra về tính xác thực, hiệu lực pháp lý hay giá trị thực tế của các chứng từ. Nếu phát hiện bất kỳ sự không tuân thủ nào, ngân hàng phải gửi thông báo từ chối (Notice of Refusal) cho người xuất trình trong cùng khoảng thời hạn 5 ngày làm việc nói trên, nêu rõ từng điểm không tuân thủ để người thụ hưởng có cơ sở sửa chữa hoặc xin chấp nhận bất hợp thức từ người mua.

Ví dụ thực tế trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam: Một doanh nghiệp xuất khẩu tại TP. Hồ Chí Minh xuất trình bộ chứng từ gồm hóa đơn, vận đơn đường biển, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), phiếu đóng gói và bảo hiểm hàng hóa đến ngân hàng X vào ngày thứ Ba. Theo đó, ngân hàng X có tối đa 5 ngày làm việc tiếp theo (tính từ thứ Tư) để kiểm tra, đối chiếu bộ chứng từ với các điều kiện ghi trên thư tín dụng. Nếu trong thời hạn đó phát hiện hóa đơn ghi sai số lượng hàng so với vận đơn, ngân hàng phải gửi thông báo từ chối cho doanh nghiệp ngay trong thời hạn quy định, đồng thời thông báo cho ngân hàng mở để xin ý kiến chấp nhận bất hợp thức. Trường hợp ngân hàng không gửi thông báo từ chối đúng hạn, bộ chứng từ được mặc nhiên coi là tuân thủ và ngân hàng sẽ không được quyền viện dẫn các điểm không tuân thủ để từ chối thanh toán.

Về quy định pháp lý, thời hạn kiểm tra chứng từ được quy định chủ yếu tại Điều 14 UCP 600 – Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng chứng từ, bản sửa đổi năm 2007, do Phòng Công nghiệp và Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành. Ngoài ra, các ngân hàng Việt Nam còn áp dụng kết hợp với ISBP 745 (Thực hành Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo UCP 600) để đánh giá tính tuân thủ. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước cũng khuyến khích các ngân hàng thương mại tuân thủ UCP 600 trong hoạt động thanh toán quốc tế, đồng thời thời hạn này được áp dụng thống nhất cho cả L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu có liên quan đến ngân hàng Việt Nam.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần ghi nhớ một số điểm quan trọng: thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc ngân hàng, không phải 5 ngày thông thường và được tính từ ngày kế tiếp ngày nhận chứng từ, không phải tính từ ngày nhận; việc không gửi thông báo từ chối đúng hạn đồng nghĩa với việc ngân hàng đã mặc nhiên chấp nhận bộ chứng từ tuân thủ; thời hạn này không áp dụng cho ngân hàng chuyển tiếp hay ngân hàng đại lý khi họ không phải là ngân hàng kiểm tra chính. Ngoài ra, nếu thư tín dụng quy định thời hạn kiểm tra khác 5 ngày thì phải tuân thủ theo thư tín dụng, nhưng nếu ngân hàng thấy không đủ thời gian thì được quyền đề nghị sửa đổi thư tín dụng theo Điều 14(c) UCP 600.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

H

Hiệu lực pháp lý

Thuế & Pháp luật

Đặc tính của văn bản pháp luật hoặc giao dịch dân sự có giá trị ràng buộc đối với các chủ thể trong ...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân hàng đại lý

Thanh toán

Ngân hàng đại lý là ngân hàng được một hoặc nhiều ngân hàng khác ủy quyền để thực hiện các dịch vụ n...

N

Người thụ hưởng

Bảo hiểm

Cá nhân hoặc tổ chức được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận toàn bộ quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự...

P

Phiếu đóng gói

Thanh toán quốc tế nâng cao

Phiếu đóng gói là chứng từ thương mại được lập bởi người bán hoặc đơn vị đóng gói hàng hóa, trong đó...

S

Sửa đổi thư tín dụng

Thanh toán quốc tế nâng cao

Sửa đổi thư tín dụng (L/C Amendment) là việc điều chỉnh một hoặc nhiều điều khoản đã được ghi nhận t...

T

Thanh toán quốc tế

Thanh toán

Thanh toán quốc tế là quá trình chuyển tiền và thực hiện các nghĩa vụ tài chính giữa các bên ở các q...

V

Vận đơn đường biển

Thanh toán quốc tế nâng cao

Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) là chứng từ vận tải quan trọng do người vận chuyển hoặc đạ...