Thời hiệu yêu cầu bồi thường bảo hiểm là gì?

Claim statute of limitations Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance) ~3 phút đọc

Thời hiệu yêu cầu bồi thường bảo hiểm là khoảng thời gian mà pháp luật quy định để người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng có quyền gửi yêu cầu bồi thường đến doanh nghiệp bảo hiểm kể từ khi sự kiện bảo hiểm xảy ra hoặc kể từ khi người yêu cầu bồi thường biết được quyền được yêu cầu bồi thường của mình. Nếu quá thời hạn này mà không có yêu cầu nào được gửi đến công ty bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm từ chối giải quyết thì quyền yêu cầu bồi thường sẽ bị chấm dứt theo quy định pháp luật.

Theo cơ chế hoạt động, thời hiệu yêu cầu bồi thường bảo hiểm được tính từ thời điểm phát sinh sự kiện bảo hiểm hoặc thời điểm người yêu cầu biết rõ về quyền yêu cầu bồi thường của mình, tùy thuộc vào quy định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm và pháp luật áp dụng. Khi nhận được yêu cầu bồi thường hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thẩm tra, xác minh và giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định, thường là 15 ngày đối với trường hợp từ chối bồi thường hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chấp nhận bồi thường, thời hạn chi trả thường không quá 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả giải quyết. Thời hiệu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ cả quyền lợi của khách hàng lẫn doanh nghiệp bảo hiểm, giúp hạn chế tình trạng tranh chấp kéo dài và yêu cầu bồi thường gian lận khi bằng chứng đã bị xóa mờ theo thời gian.

Trong thực tế bancassurance tại Việt Nam, khi khách hàng mua bảo hiểm liên kết với ngân hàng như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe hoặc bảo hiểm khoản vay và không may xảy ra sự kiện bảo hiểm, họ cần gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến công ty bảo hiểm trong thời hạn hai năm. Ví dụ, một khách hàng vay mua nhà tại Vietcombank có tham gia bảo hiểm khoản vay qua Manulife hoặc Prudential, nếu không may gặp rủi ro không thể trả nợ do tai nạn hoặc tử vong, người thân hoặc ngân hàng cần thông báo và gửi yêu cầu bồi thường cho công ty bảo hiểm trong vòng hai năm kể từ ngày xảy ra sự kiện để được giải quyết quyền lợi. Tương tự, với các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư hoặc bảo hiểm hỗn hợp, nếu khách hàng phát hiện việc tư vấn của nhân viên ngân hàng sai sót dẫn đến thiệt hại, họ cũng phải gửi khiếu nại trong thời hiệu luật định.

Về mặt pháp lý, thời hiệu yêu cầu bồi thường bảo hiểm được quy định cụ thể tại Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), theo đó thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm là hai năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp. Ngoài ra, các văn bản hướng dẫn như Nghị định 03/2023/NĐ-CP và các thông tư của Bộ Tài chính cũng quy định chi tiết về thời hạn giải quyết bồi thường và nghĩa vụ thông báo của doanh nghiệp bảo hiểm. Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Nghị định 03/2023/NĐ-CP có những quy định riêng về thời hiệu và thủ tục yêu cầu bồi thường mà người ôn thi cần nắm rõ để phân biệt với bảo hiểm thương mại.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý rằng thời hiệu yêu cầu bồi thường bảo hiểm là hai năm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, đây là điểm hay xuất hiện trong các câu hỏi trắc nghiệm về bancassurance. Cần phân biệt rõ giữa thời hiệu khởi kiện (hai năm) và thời hạn giải quyết bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm (15 ngày làm việc đối với trường hợp từ chối) vì đây là hai khái niệm dễ nhầm lẫn. Ngoài ra, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu cũng là điểm quan trọng, có thể tính từ ngày phát sinh sự kiện bảo hiểm hoặc từ ngày người yêu cầu biết được quyền yêu cầu bồi thường của mình tùy trường hợp cụ thể.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

A

API kết nối ngân hàng - bảo hiểm

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Giao diện lập trình cho phép hệ thống ngân hàng trao đổi dữ liệu khách hàng và hợp đồng với hệ thống...

B

Bancassurance so với Insurtech

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh mô hình phân phối bảo hiểm qua ngân hàng truyền thống với mô hình công ty nghệ bảo hiểm (ins...

B

Bancassurance so với bảo hiểm qua bưu điện

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hiệu quả phân phối bảo hiểm giữa kênh ngân hàng và kênh bưu điện về chi phí, tệp khách hàng ...

B

Bancassurance so với bảo hiểm trực tiếp

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh giữa kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng với kênh bán hàng trực tiếp của công ty bảo hiểm ...

B

Bancassurance so với đại lý truyền thống

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

So sánh hai kênh phân phối: bancassurance tận dụng cơ sở khách hàng và thương hiệu ngân hàng, đại lý...

B

Biên bản ghi nhớ bancassurance

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Văn bản ghi nhận ý định hợp tác ban đầu giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm trước khi ký kết hợp đồng...

B

Biên bản giao nhận hợp đồng bảo hiểm

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Văn bản khách hàng ký xác nhận đã nhận hợp đồng bảo hiểm giấy hoặc điện tử, bao gồm điều khoản, bảng...

B

Biên khả năng thanh toán công ty bảo hiểm

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Chỉ số đánh giá năng lực tài chính của công ty bảo hiểm trong việc chi trả quyền lợi, là yếu tố ngân...