Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN là gì?

Circular 40/2021 on PIT Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN là gì?

Thông tư 40/2021/TT-BTC là văn bản pháp luật do Bộ Tài chính ban hành ngày 01/06/2021, có hiệu lực từ ngày 01/08/2021, nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC về quản lý thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax - PIT). Đây được xem là văn bản hướng dẫn quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực thuế TNCN tại Việt Nam hiện hành, đặc biệt có ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với ngành ngân hàng - nơi thực hiện hàng triệu giao dịch khấu trừ thuế mỗi năm.

Văn bản này ra đời trong bối cảnh Luật Quản lý thuế 2019 (có hiệu lực từ 01/07/2020) đã thay đổi nhiều quy định về quản lý thuế, đồng thời thực tiễn áp dụng Thông tư 111/2013 trong gần một thập kỷ qua đã phát sinh nhiều vướng mắc, bất cập. Theo thống kê của Tổng cục Thuế, mỗi năm có hơn 12 triệu tờ khai thuế TNCN được nộp, trong đó phần lớn liên quan đến khấu trừ thuế tại nguồn qua các tổ chức trả thu nhập như ngân hàng, doanh nghiệp. Thông tư 40 ra đời nhằm chuẩn hóa lại toàn bộ quy trình khấu trừ, kê khai, cam kết và chứng từ thuế TNCN.

Thuật ngữ tiếng Anh: Circular 40/2021 on Personal Income Tax (PIT) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Thông tư 40/2021/TT-BTC có nhiều điểm mới đáng chú ý, được phân loại theo các nhóm nội dung chính sau:

1. Nhóm quy định về khấu trừ thuế (Tax Withholding)

Nội dung Quy định cũ (TT 111/2013) Quy định mới (TT 40/2021)
Mức khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 10% nếu chưa đăng ký mã số thuế; 20% nếu có MST nhưng ước tính thu nhập cả năm chưa đến mức nộp thuế Giữ nguyên, nhưng bổ sung quy định rõ về trường hợp ủy quyền quyết toán
Thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức, lãi tiền gửi) 5% đối với cá nhân cư trú chưa đăng ký kinh doanh 5% - giữ nguyên, bổ sung hướng dẫn về chứng từ khấu trừ
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1% giá trị chuyển nhượng Giữ nguyên, quy định chi tiết hơn về thời điểm xác định thu nhập
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền 10% nếu tổng chi trả ≥ 2 triệu/lần Giữ nguyên, bổ sung trường hợp chi trả qua tổ chức trung gian

2. Nhóm quy định về cam kết (Tax Commitment)

Đây là điểm mới quan trọng nhất của Thông tư 40. Cụ thể:

  • Cam kết 02/CK-TNCN (Mẫu ban hành kèm theo Thông tư): Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký cam kết với tổ chức trả thu nhập để chưa khấu trừ thuế nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:

    • Cá nhân có Mã số thuế (MST) cấp bởi cơ quan thuế
    • Ước tính tổng thu nhập cả năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế
    • Cam kết chịu trách nhiệm về nội dung cam kết
    • Chỉ áp dụng với thu nhập từ một nơi trong năm (trừ trường hợp ủy quyền quyết toán)
  • Thời hạn nộp cam kết: Trước khi chi trả thu nhập hoặc trong vòng 03 tháng đầu năm (cho cả năm)

  • Mỗi năm chỉ được cam kết 01 lần tại 01 tổ chức trả thu nhập

3. Nhóm quy định về chứng từ khấu trừ thuế (Tax Deduction Certificate)

Loại chứng từ Mã hiệu Mục đích sử dụng
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN CTT56 Xác nhận số thuế đã khấu trừ cho cá nhân
Bản xác nhận thu nhập - Dùng cho cá nhân tự quyết toán thuế
Giấy ủy quyền quyết toán thuế 08/UQ-QTT-TNCN Ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay

4. Nhóm quy định về kê khai và quyết toán thuế (Tax Declaration and Finalization)

  • Tờ khai 05/KK-TNCN: Áp dụng cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế...
  • Tờ khai 05/QTT-TNCN: Áp dụng cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN: Mẫu ủy quyền quyết toán thuế (mới thay thế mẫu cũ)
  • Thời hạn nộp tờ khai quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (31/03 hàng năm)

5. Nhóm quy định về hoàn thuế (Tax Refund)

Thông tư 40 bổ sung chi tiết hơn về:

  • Hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cá nhân
  • Thời hạn giải quyết hoàn thuế (trước: 30 ngày, sau: 06 tuần kể từ ngày nhận đủ hồ sơ)
  • Trường hợp cá nhân uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập hoàn thuế

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Xử lý khấu trừ thuế lãi tiền gửi tiết kiệm

Tình huống: Khách hàng B gửi tiền tiết kiệm 5 tỷ đồng tại Ngân hàng A với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6,5%/năm. Khi đáo hạn, Khách hàng B nhận lãi 325 triệu đồng.

Cách áp dụng Thông tư 40:

  • Ngân hàng A thực hiện khấu trừ thuế TNCN 5% × 325 triệu = 16,25 triệu đồng trước khi chi trả cho Khách hàng B
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế (CTT56) cho khách hàng ngay tại thời điểm chi trả
  • Nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
  • Khai tờ khai 05/KK-TNCN theo quý (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau)

Điểm mới theo TT 40: Trước đây, có tình trạng chứng từ khấu trừ chỉ được cấp khi khách hàng yêu cầu. Nay theo quy định mới, Ngân hàng A phải chủ động cấp chứng từ cho mỗi lần khấu trừ, kể cả khi khách hàng không yêu cầu, để đảm bảo quyền quyết toán thuế của cá nhân.

Ví dụ 2: Xử lý cam kết 02/CK-TNCN cho nhân viên ngân hàng

Tình huống: Anh C là chuyên viên tín dụng tại Ngân hàng B, mức lương 18 triệu/tháng. Anh C có gia cảnh bản thân là 11 triệu, có 01 người phụ thuộc là con nhỏ (giảm trừ thêm 4,4 triệu). Tổng giảm trừ gia cảnh = 15,4 triệu/tháng. Thu nhập làm tròn = 18 triệu > 15,4 triệu → phải nộp thuế.

Anh C làm thêm tại một công ty tài chính với thu nhập 5 triệu/tháng. Do tổng thu nhập từ 02 nguồn không vượt quá mức nộp thuế, anh C muốn cam kết để chưa bị khấu trừ thuế.

Cách áp dụng Thông tư 40:

  • Anh C chỉ được cam kết tại 01 tổ chức trả thu nhập trong năm
  • Nếu cam kết tại Ngân hàng B (nơi trả lương chính), anh C phải cung cấp cam kết có xác nhận MST
  • Ngân hàng B lưu giữ cam kết và không khấu trừ thuế đối với phần thu nhập từ lương
  • Tại công ty tài chính, Ngân hàng B vẫn phải khấu trừ 10% thuế TNCN đối với 5 triệu thu nhập
  • Cuối năm, anh C tự quyết toán hoặc ủy quyền cho Ngân hàng B quyết toán

Lưu ý quan trọng: Nếu anh C đã ký cam kết tại Ngân hàng B, thì cuối năm anh C bắt buộc phải quyết toán thuế (hoặc tự quyết toán, hoặc ủy quyền cho Ngân hàng B), nếu không sẽ bị truy thu thuế và tiền chậm nộp theo quy định.

Ví dụ 3: Xử lý thuế TNCN đối với giao dịch chứng khoán qua ngân hàng

Tình huống: Khách hàng D mở tài khoản chứng khoán tại một công ty chứng khoán, liên kết với Ngân hàng A để giao dịch. Trong năm 2023, Khách hàng D thực hiện nhiều giao dịch mua bán cổ phiếu, tổng giá trị bán là 8 tỷ đồng, lãi 600 triệu đồng.

Cách áp dụng Thông tư 40:

  • Công ty chứng khoán khấu trừ thuế 0,1% × 8 tỷ = 8 triệu đồng trên giá trị giao dịch
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho khách hàng
  • Cuối năm, khách hàng có thể yêu cầu quyết toán thuế dựa trên lãi thực tế (600 triệu), áp thuế theo biểu lũy tiến từng phần
  • Nếu số thuế khấu trừ (8 triệu) lớn hơn số thuế phải nộp (khoảng 95 triệu theo biểu lũy tiến), khách hàng được hoàn thuế phần chênh lệch

Vai trò của Ngân hàng A: Dù không trực tiếp khấu trừ thuế, Ngân hàng A trong vai trò ngân hàng lưu ký vẫn có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản, số dư cho cơ quan thuế khi được yêu cầu, theo quy định tại Thông tư 40 về trao đổi thông tin giữa các tổ chức tín dụng và cơ quan thuế.

Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Circular 40/2021/TT-BTC on Personal Income Tax /ˈsɜːrkjələr fɔːrti 2021 on ˈpɜːrsənl ˈɪnkʌm tæks/
Tiếng Nhật 所得税に関する財務省通達40/2021/TT-BTC Shotokuzei ni kansuru Zaimushō Tsūtatsu Yonjū/2021/TT-BTC
Tiếng Hàn 2021년 40호/TT-BTC 개인소득세 시행령 2021-nyeon 40-ho/TT-BTC Gaein Sodeupse Sihengnyeong
Tiếng Trung 关于个人所得税的2021年第40号/TT-BTC通知 Guānyú Gèrén Suǒdéshuì de 2021 Nián Dì 40 Hào/TT-BTC Tōngzhī
Tiếng Tây Ban Nha Circular 40/2021/TT-BTC sobre el Impuesto sobre la Renta Personal /θiɾkuˈlaɾ ˈkwaɾenta 2021 soˈbɾe el imˈpwesto soˈbɾe la ˈrenta peɾsoˈnal/

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN khác gì Thông tư 111/2013/TT-BTC?

Thông tư 40/2021 là văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013, không thay thế hoàn toàn. Nhiều quy định về biểu thuế lũy tiến, mức giảm trừ gia cảnh, đối tượng nộp thuế vẫn giữ nguyên. Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở quy trình khấu trừ thuế tại nguồn, mẫu cam kết 02/CK-TNCN, mẫu chứng từ khấu trừ và cách thức ủy quyền quyết toán. Nói cách khác, Thông tư 40 là "phiên bản nâng cấp" của Thông tư 111, phù hợp với Luật Quản lý thuế 2019 và thực tiễn số hóa.

Khi nào cần biết về Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN?

Bất kỳ ai làm việc tại phòng Kế toán, Kế toán trưởng, Chuyên viên quan hệ khách hàng (RM - Relationship Manager), hay bộ phận Tuân thủ (Compliance)Phòng chống rửa tiền (AML - Anti-Money Laundering) của ngân hàng đều cần nắm vững Thông tư 40. Đặc biệt, khi thi tuyển vào vị trí Giao dịch viên (Teller), Chuyên viên tín dụng (Credit Officer) hay Chuyên viên khách hàng cá nhân (Personal Banker), các câu hỏi về thuế TNCN, khấu trừ thuế lãi tiền gửi, cấp chứng từ khấu trừ thường xuất hiện trong phần thi nghiệp vụ. Đối với khách hàng cá nhân, hiểu Thông tư 40 giúp họ biết quyền được cấp chứng từ khấu trừ, quyền hoàn thuế, và quyền ủy quyền quyết toán.

Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân, Thông tư 40 mang lại nhiều quyền lợi rõ ràng hơn. Thứ nhất, khách hàng được cấp chứng từ khấu trừ thuế một cách chủ động, tạo thuận lợi cho việc quyết toán cuối năm. Thứ hai, cơ chế cam kết 02/CK-TNCN giúp giảm bớt áp lực dòng tiền cho người có thu nhập thấp, dưới mức chịu thuế. Thứ ba, thời hạn hoàn thuế được rút ngắn và quy trình minh bạch hơn, giúp khách hàng nhận tiền hoàn thuế nhanh chóng. Tuy nhiên, khách hàng cũng cần lưu ý rằng mọi sai sót trong cam kết sẽ dẫn đến truy thu thuế và tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp.

Tổng kết

Thông tư 40/2021/TT-BTC thuế TNCN đánh dấu bước tiến quan trọng trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, đặc biệt có ý nghĩa to lớn với ngành ngân hàng - lĩnh vực thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn với khối lượng giao dịch khổng lồ hàng ngày. Văn bản này không chỉ chuẩn hóa quy trình khấu trừ, kê khai, cấp chứng từ mà còn tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cả tổ chức trả thu nhập lẫn người nộp thuế. Đối với ứng viên thi tuyển vào ngân hàng, việc nắm vững Thông tư 40 không chỉ giúp hoàn thành tốt phần thi nghiệp vụ mà còn là nền tảng cho công việc thực tế sau này. Hãy nhớ rằng, thuế TNCN là một trong những lĩnh vực được cơ quan quản lý thuế kiểm tra thường xuyên nhất, và mọi sai sót đều có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng. Do đó, hãy đầu tư nghiêm túc thời gian tìm hiểu Thông tư 40 và các văn bản pháp luật liên quan để trở thành một chuyên viên ngân hàng chuyên nghiệp, vững vàng về nghiệp vụ và pháp luật.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chứng từ khấu trừ thuế

Thuế & Tài chính công

Chứng từ hợp lệ để người nộp thuế TNCN được hoàn thuế hoặc giảm trừ thuế đã nộp, gồm chứng từ khấu t...

L

Luật Quản lý thuế

Thuế & Tài chính công

Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/0...

L

Luật thuế TNCN

Thuế & Tài chính công

Văn bản pháp lý cao nhất quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất và các nghĩa ...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Người phụ thuộc

Thuế & Tài chính công

Cá nhân mà người nộp thuế TNCN có nghĩa vụ nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ, vợ/chồng... được quy định...

Q

Quyết toán thuế TNCN

Thuế & Tài chính công

Việc tổng hợp, kê khai toàn bộ thu nhập và thuế TNCN đã tạm khấu trừ trong năm để xác định số thuế p...

T

Thu nhập khác

Báo cáo tài chính

Các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính như thu từ thanh lý tài sản, ...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...