Thông tư là gì?

Circular Thuế & Pháp luật ~12 phút đọc

Thông tư là gì?

Thông tư (tiếng Anh: Circular) là văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, nhằm hướng dẫn chi tiết việc thi hành các văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết và nghị định. Đây là một trong những hình thức văn bản quy phạm pháp luật phổ biến nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực thuế, tài chính và ngân hàng. Mỗi năm, hàng trăm Thông tư được ban hành và cập nhật, tạo thành "lớp vỏ" chi tiết giúp các đạo luật lớn có thể đi vào thực tiễn một cách thống nhất.

Về bản chất, Thông tư không phải là văn bản mang tính chất "lập pháp" độc lập mà có tính chất "hướng dẫn thi hành", tức là nhằm cụ thể hóa các quy định chung đã ghi nhận trong luật và nghị định. Thông tư chỉ được ban hành trên cơ sở và trong phạm vi được ủy quyền của văn bản cấp trên, đồng thời phải đảm bảo không được trái với nội dung của luật, nghị quyết và nghị định mà nó hướng dẫn. Nguyên tắc này được gọi là nguyên tắc "hệ thống, phân cấp, đồng bộ, thống nhất" trong hệ thống pháp luật, đảm bảo rằng mọi văn bản dưới luật đều phải phù hợp và không mâu thuẫn với văn bản cấp cao hơn.

Trong lĩnh vực thuế, các Thông tư của Bộ Tài chính — đặc biệt là các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăngLuật Thuế thu nhập cá nhân — đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thống nhất trên phạm vi cả nước. Trong lĩnh vực ngân hàng, hệ thống Thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định chi tiết về hoạt động tín dụng, thanh toán, tỷ giá, dự phòng rủi ro, phân loại nợ, an toàn hoạt động và nhiều vấn đề chuyên môn khác. Có thể nói, nếu luật là "khung xương" thì Thông tư chính là "cơ bắp" giúp hệ thống pháp luật vận hành trơn tru trong đời sống kinh tế.

Thuật ngữ tiếng Anh: Circular Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của Thông tư

Đặc điểm Mô tả chi tiết
Tính hướng dẫn Thông tư không tự đặt ra chính sách mới mà chỉ cụ thể hóa, hướng dẫn thi hành các văn bản cấp trên (luật, nghị định)
Tính ủy quyền Chỉ được ban hành khi được văn bản cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cụ thể
Tính hệ thống Phải đảm bảo đồng bộ với hệ thống pháp luật, không trái với luật, nghị định
Tính thời hiệu Có thể bị thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ khi văn bản cấp trên thay đổi
Đối tượng áp dụng Áp dụng rộng rãi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi cả nước hoặc địa phương
Cơ quan ban hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, HĐND hoặc UBND các cấp

Phân loại Thông tư

Loại Thông tư Cơ quan ban hành Đặc điểm nổi bật Ví dụ điển hình
Thông tư hướng dẫn Một Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ Hướng dẫn chi tiết thi hành một luật hoặc nghị định cụ thể Thông tư 39/2016/TT-NHNN hướng dẫn về cho vay
Thông tư liên tịch Nhiều Bộ/cơ quan cùng ban hành Điều chỉnh các vấn đề liên ngành, có sự phối hợp giữa nhiều cơ quan Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và NHNN
Thông tư của UBND cấp tỉnh UBND cấp tỉnh, thành phố Hướng dẫn áp dụng tại địa phương các quy định trung ương Thông tư về quản lý đất đai cấp tỉnh
Thông tư của HĐND cấp tỉnh HĐND cấp tỉnh Quy định cụ thể về phí, lệ phí tại địa phương Thông tư quy định mức phí hành chính

Phân biệt Thông tư với các văn bản khác

Văn bản Cơ quan ban hành Tính chất Mối quan hệ với Thông tư
Luật Quốc hội Văn bản cao nhất, có hiệu lực pháp lý tối cao Thông tư hướng dẫn thi hành Luật
Pháp lệnh Ủy ban Thường vụ Quốc hội Có hiệu lực tương tự Luật Thông tư hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
Nghị định Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định
Quyết định Thủ tướng Chính phủ Có thể mang tính cá biệt hoặc quy phạm Khác với Thông tư về hình thức ban hành
Thông tư Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Hướng dẫn chi tiết, cấp dưới Nghị định Là cấp thấp hơn trong hệ thống

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay

Thông tư 39/2016/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Đây là một trong những Thông tư trọng tâm nhất đối với cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Tình huống thực tế: Khách hàng B là chủ doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ tại Bình Dương, muốn vay 5 tỷ đồng từ Ngân hàng A để mở rộng nhà xưởng. Khi thẩm định hồ sơ, cán bộ tín dụng của Ngân hàng A phải tuân thủ các quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN, bao gồm: xác định mục đích vay vốn hợp pháp, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng (thông qua dòng tiền, doanh thu 12 tháng gần nhất), xác định tài sản bảo đảm (nhà xưởng có giá trị ước tính 7 tỷ đồng), lãi suất cho vay không vượt quá trần lãi suất quy định (nếu áp dụng). Đặc biệt, Thông tư 39 quy định rõ nguyên tắc "vay vốn để sản xuất kinh doanh nhưng không được sử dụng vốn vay để cho vay lại, góp vốn, mua cổ phần trừ một số trường hợp đặc biệt".

Ví dụ 2: Thông tư 02/2023/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng

Thông tư 02/2023/TT-NHNN (thay thế Thông tư 01/2020/TT-NHNN và Thông tư 03/2020/TT-NHNN trong giai đoạn dịch COVID-19) quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Thông tư này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

Tình huống thực tế: Ngân hàng B có tổng dư nợ cho vay là 50.000 tỷ đồng tại ngày 31/12/2024. Theo Thông tư 02/2023, các khoản nợ được phân thành 5 nhóm dựa trên thời gian quá hạn: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn - quá hạn 0-10 ngày), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn 11-90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn 91-180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn 181-360 ngày), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. Giả sử Ngân hàng B có 200 tỷ nợ Nhóm 3, 100 tỷ nợ Nhóm 4 và 50 tỷ nợ Nhóm 5, tổng dự phòng phải trích = (200 × 20%) + (100 × 50%) + (50 × 100%) = 40 + 50 + 50 = 140 tỷ đồng. Khoản trích lập này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của ngân hàng.

Ví dụ 3: Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 78/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về thuế thu nhập cá nhân, bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế, miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến từng phần.

Tình huống thực tế: Khách hàng C là nhân viên ngân hàng có tổng thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp là 25 triệu đồng/tháng. Khi quyết toán thuế cuối năm, Ngân hàng A — nơi Khách hàng C làm việc — phải áp dụng Thông tư 78 để tính thuế. Theo quy định tại Thời điểm hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11 triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Thu nhập tính thuế = 25 - 11 = 14 triệu đồng/tháng. Áp dụng biểu thuế lũy tiến: 14 triệu thuộc bậc 2 (trên 5 đến 10 triệu: 10% + trên 10 đến 18 triệu: 15%). Thuế TNCN = 5 × 10% + 4 × 15% = 0,5 + 0,6 = 1,1 triệu đồng/tháng. Toàn bộ quy trình tính toán và khấu trừ thuế đều phải tuân thủ chi tiết các quy định trong Thông tư.

Thông tư trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Circular /ˈsɜːrkjələr/
Tiếng Nhật 通達 (Tsūtatsu) つうたつ (tsūtatsu)
Tiếng Hàn 예규 (Yegyu) / 통첩 (Tongcheop) 예규 (ye-gyu)
Tiếng Trung 通函 (Tōnghán) / 通告 (Tōnggào) tōng hán
Tiếng Tây Ban Nha Circular /θiɾkuˈlaɾ/ /siɾkuˈlaɾ/

Ghi chú về thuật ngữ:

  • Trong tiếng Anh, Circular được sử dụng phổ biến trong ngữ cảnh pháp lý và quản trị doanh nghiệp, mang ý nghĩa tương đương với Thông tư hành chính.
  • Trong tiếng Nhật, 通達 (Tsūtatsu) là văn bản nội bộ do cơ quan hành chính ban hành để hướng dẫn cấp dưới thực hiện.
  • Trong tiếng Hàn, 예규 (Yegyu) là quy định nội bộ của cơ quan hành chính, có tính chất tương tự Thông tư.
  • Trong tiếng Trung, 通函 (Tōnghán) hay 通告 (Tōnggào) là văn bản hành chính dùng để thông báo, hướng dẫn chính sách.
  • Trong tiếng Tây Ban Nha, Circular được sử dụng rộng rãi trong hệ thống hành chính các nước Mỹ Latinh.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư khác gì Nghị định và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?

Thông tư được ban hành bởi Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, có tính chất hướng dẫn chi tiết kỹ thuật, áp dụng cho lĩnh vực cụ thể do Bộ đó quản lý. Nghị định do Chính phủ ban hành, có phạm vi rộng hơn, quy định chi tiết các nguyên tắc lớn của luật và có hiệu lực pháp lý cao hơn Thông tư. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thể mang tính chất cá biệt (giải quyết một vụ việc cụ thể) hoặc quy phạm (đặt ra quy tắc chung), và có giá trị pháp lý tương đương hoặc cao hơn Thông tư. Trong hệ thống pháp luật, thứ tự ưu tiên áp dụng khi có xung đột là: Luật > Pháp lệnh > Nghị định > Quyết định của Thủ tướng > Thông tư.

Khi nào cần biết về Thông tư trong công việc ngân hàng?

Cán bộ tín dụng ngân hàng cần nắm rõ Thông tư 39/2016/TT-NHNN khi xét duyệt khoản vay, Thông tư 02/2023/TT-NHNN khi phân loại nợ và trích lập dự phòng, Thông tư 17/2024/TT-NHNN (sửa đổi Thông tư 22/2019) khi áp dụng Basel II. Kế toán ngân hàng cần biết các Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán, báo cáo tài chính. Nhân viên kinh doanh tiền tệ cần nắm Thông tư hướng dẫn tỷ giá và các quy định về quản lý ngoại hối. Ngoài ra, khi thi tuyển vào ngân hàng, các Thông tư trọng tâm thường xuất hiện trong đề thi bao gồm: Thông tư 39, Thông tư 02, các Thông tư về tỷ giá, Thông tư về bảo hiểm tiền gửi.

Thông tư ảnh hưởng thế nào đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp?

Đối với khách hàng cá nhân, Thông tư ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất tiền gửi tiết kiệm, lãi suất cho vay mua nhà, vay mua xe, các điều kiện mở tài khoản, thủ tục chuyển tiền, và quyền lợi khi tham gia bảo hiểm tiền gửi. Ví dụ, khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư điều chỉnh trần lãi suất tiền gửi, hàng triệu khách hàng gửi tiết kiệm sẽ được hưởng lãi suất cao hơn. Đối với doanh nghiệp, Thông tư ảnh hưởng đến điều kiện được vay vốn, quy trình thẩm định, chi phí tuân thủ (compliance cost), nghĩa vụ báo cáo và thuế. Một doanh nghiệp vay 10 tỷ đồng từ ngân hàng phải chịu lãi suất và phí theo đúng quy định tại Thông tư 39, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tổng kết

Thông tư là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng bậc nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đóng vai trò cầu nối giữa các đạo luật lớn và thực tiễn áp dụng. Đối với ngành ngân hàng, việc nắm vững hệ thống Thông tư của Ngân hàng Nhà nước là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ, nhân viên — từ tín dụng, kế toán, thanh toán đến quản trị rủi ro. Người ôn thi tuyển dụng ngân hàng cần đặc biệt lưu ý rằng các Thông tư được cập nhật liên tục, do đó phải thường xuyên theo dõi Thông tư hiện hành, phân biệt rõ giữa các loại văn bản, và rèn luyện kỹ năng vận dụng Thông tư vào các tình huống thực tế. Việc hiểu sâu Thông tư không chỉ giúp đạt kết quả cao trong các kỳ thi mà còn là nền tảng pháp lý vững vàng cho sự nghiệp chuyên môn lâu dài trong ngành tài chính – ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...

T

Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

Pháp lý

Văn bản do Thống đốc NHNN ban hành để hướng dẫn thi hành các luật và nghị định về ngân hàng. Thông t...

T

Trích lập dự phòng

Kế toán ngân hàng

Trích lập dự phòng là việc ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng tính toán, ghi nhận vào chi phí hoạt động...

T

Trích lập dự phòng rủi ro

Pháp lý

Là việc ngân hàng dành một khoản tiền dự phòng để bù đắp tổn thất có thể xảy ra từ các khoản cho vay...