Thuế xuất nhập khẩu là gì?

Import and Export Duty Thuế & Pháp luật ~8 phút đọc

Thuế xuất nhập khẩu (tiếng Anh: Import and Export Duty) là loại thuế gián thu đặc biệt do Nhà nước đánh vào hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới quốc gia. Đây là một trong những công cụ quan trọng nhất trong chính sách tài chính - thương mại, vừa có chức năng tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, vừa là phương tiện để điều tiết và bảo hộ sản xuất trong nước. Tại Việt Nam, khoản thuế này bao gồm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các khoản phí có liên quan theo biểu thuế do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Về mặt pháp lý, thuế xuất nhập khẩu hiện được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 (Luật số 107/2016/QH13) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 134/2016/NĐ-CP và các Thông tư của Bộ Tài chính (Thông tư 14/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC). Bên cạnh đó, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia như CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA cũng tác động trực tiếp đến biểu thuế thông qua cơ chế cắt giảm thuế quan ưu đãi đặc biệt (Special Preferential Tariff).

Thuật ngữ tiếng Anh: Import and Export Duty Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật


Đặc điểm và phân loại

Thuế xuất nhập khẩu có những đặc điểm riêng biệt so với các loại thuế nội địa, có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:

1. Phân loại theo chiều hướng dòng chảy hàng hóa

Loại thuế Đối tượng Căn cứ tính thuế Thời điểm phát sinh
Thuế nhập khẩu (Import Duty) Hàng hóa nhập từ nước ngoài vào Việt Nam Giá CIF (Cost, Insurance, Freight) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Thuế xuất khẩu (Export Duty) Hàng hóa xuất từ Việt Nam ra nước ngoài Giá FOB (Free On Board) tại cửa khẩu xuất Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

2. Phân loại theo phương pháp tính thuế

  • Thuế theo giá trị (Ad Valorem Duty): Tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng hóa tính thuế. Đây là phương pháp phổ biến nhất, ví dụ: thuế suất 10%, 20%, 30%...
  • Thuế theo số lượng (Specific Duty): Tính theo đơn vị sản phẩm, thể tích hoặc trọng lượng, ví dụ: 5.000 đồng/lít xăng.
  • Thuế hỗn hợp (Mixed Duty): Kết hợp cả hai phương pháp trên, áp dụng cho một số mặt hàng đặc biệt.

3. Phân loại theo mục đích chính sách

  • Thuế ưu đãi (Preferential Duty): Áp dụng theo các cam kết trong FTA, có mức thuế suất thấp hơn thuế suất thông thường, đôi khi bằng 0%.
  • Thuế bảo hộ (Protective Duty): Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu cạnh tranh trực tiếp với sản xuất trong nước.
  • Thuế chống bán phá giá (Anti-dumping Duty): Áp dụng khi có dấu hiệu hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá.
  • Thuế đối kháng (Countervailing Duty): Áp dụng để trung hòa trợ cấp từ nước xuất khẩu.

4. Đặc điểm nhận biết cốt lõi

  • Tính chất gián thu: Người nộp thuế chính thức là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhưng gánh nặng kinh tế cuối cùng thường được chuyển sang người tiêu dùng.
  • Tính chất chính trị - kinh tế: Thuế suất phản ánh chiến lược phát triển kinh tế và chính sách đối ngoại của quốc gia.
  • Tính đặc thù ngành: Mỗi mặt hàng có mã HS (Harmonized System) riêng và biểu thuế riêng.
  • Liên kết quốc tế cao: Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các FTA và quy định của WTO.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất

Công ty Cổ phần Dệt may B (một doanh nghiệp xuất khẩu may mặc lớn tại TP.HCM) nhập lô vải polyester trị giá 500.000 USD từ Hàn Quốc theo điều kiện CIF cảng Cát Lái. Thuế suất nhập khẩu áp dụng cho mặt hàng này là 12% theo biểu thuế thông thường, hoặc 8% nếu sử dụng C/O form AK (FTA ASEAN - Hàn Quốc). Doanh nghiệp này đã chọn:

  • Giá tính thuế: 500.000 USD × 23.500 VND/USD = 11.750.000.000 VND
  • Thuế nhập khẩu (8%): 940.000.000 VND
  • Thuế VAT (8%): (11.750.000.000 + 940.000.000) × 8% = 1.015.200.000 VND
  • Tổng thuế phải nộp: 1.955.200.000 VND

Để có nguồn tiền nộp thuế ngay, Công ty B đã sử dụng dịch vụ ứng trước tiền bán hàng xuất khẩu tại Ngân hàng A với hạn mức 2 tỷ đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hạn 90 ngày. Khi có doanh thu từ hợp đồng xuất khẩu quần áo trị giá 1,2 triệu USD, doanh nghiệp dùng nguồn tiền này để tất toán khoản vay ngân hàng.

Ví dụ 2: Sử dụng Thư tín dụng (L/C) trong thanh toán thuế

Ngân hàng B - một ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Hà Nội - phát hành Thư tín dụng nhập khẩu (tiếng Anh: Letter of Credit - L/C) trị giá 2.000.000 USD cho Công ty X nhập khẩu máy móc thiết bị từ Đức. Khi hàng về đến cảng Hải Phòng, Công ty X phải nộp thuế nhập khẩu 5% và thuế VAT 8% trước khi thông quan.

  • Giá CIF: 2.000.000 USD × 24.200 VND/USD = 48.400.000.000 VND
  • Thuế nhập khẩu (5%): 2.420.000.000 VND
  • Thuế VAT (8%): (48.400.000.000 + 2.420.000.000) × 8% = 4.065.600.000 VND

Do không có đủ tiền mặt, Công ty X đề nghị Ngân hàng B bảo lãnh nộp thuế (tiếng Anh: Customs Guarantee). Ngân hàng đã phát hành bảo lãnh trị giá 6,5 tỷ đồng với phí bảo lãnh 1,2%/năm, giúp doanh nghiệp thông quan hàng trong vòng 3 ngày làm việc, đảm bảo tiến độ sản xuất theo hợp đồng đã ký với đối tác Nhật Bản.

Ví dụ 3: Vai trò ngân hàng trong hoàn thuế xuất khẩu

Một doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long xuất khẩu lô hàng tôm sú đông lạnh trị giá 3.000.000 USD sang EU theo EVFTA. Doanh nghiệp này được hoàn thuế VAT đầu vào đối với nguyên liệu nhập khẩu trị giá 1,5 tỷ đồng. Quy trình hoàn thuế được thực hiện qua:

  1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan hải quan.
  2. Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ trong vòng 6 ngày làm việc.
  3. Tiền hoàn thuế được chuyển vào tài khoản doanh nghiệp mở tại Ngân hàng A.
  4. Doanh nghiệp sử dụng ngay số tiền hoàn này để thanh toán lô nguyên liệu nhập khẩu tiếp theo.

Trong trường hợp chờ hoàn thuế, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ cho vay ứng trước tiền hoàn thuế của ngân hàng, lãi suất ưu đãi khoảng 8-9%/năm, giúp duy trì dòng tiền ổn định cho hoạt động sản xuất.


Thuế xuất nhập khẩu trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Import and Export Duty /ɪmˈpɔːt ənd ɪkˈspɔːt ˈdjuːti/
Tiếng Nhật 輸出入関税 (Yushutsunyūzei) /juɕɯtsɯɲɯːzeː/
Tiếng Hàn 수출입 관세 (Suchulip Gwanse) /suchʰuɭip kwɐnse/
Tiếng Trung 进出口税 (Jìnchūkǒu Shuì) /tɕin⁵¹ ʈʂʰu⁵⁵ kʰou²¹⁴ ʂweɪ̯⁵¹/
Tiếng Tây Ban Nha Aranceles de Importación y Exportación /aɾanˈθeles de impoɾtaˈθjon i ekspoɾtaˈθjon/

Câu hỏi thường gặp

Thuế xuất nhập khẩu khác gì thuế VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt?

Thuế xuất nhập khẩu đánh vào hàng hóa xuất/nhập qua biên giới, có thuế suất và biểu thuế riêng, do cơ quan hải quan quản lý. Trong khi đó, thuế VAT (tiếng Anh: Value Added Tax) là thuế giá trị gia tăng áp dụng thống nhất trong nước và cả hàng nhập khẩu, còn thuế tiêu thụ đặc biệt (tiếng Anh: Special Consumption Tax - SCT) chỉ áp dụng cho một số mặt hàng cụ thể như rượu, bia, thuốc lá, ô tô. Khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp cả ba loại thuế này theo quy định.

Khi nào cần biết về thuế xuất nhập khẩu?

Kiến thức về thuế xuất nhập khẩu đặc biệt cần thiết đối với: (1) Cán bộ tín dụng ngân hàng làm việc với khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu; (2) Chuyên viên thanh toán quốc tế xử lý L/C, bảo lãnh, nhờ thu; (3) Ứng viên thi tuyển vào ngân hàng thương mại có phòng giao dịch ngoại tệ và dịch vụ Trade Finance; (4) Doanh nghiệp có hoạt động ngoại thương cần tính toán chi phí và lập kế hoạch tài chính.

Thuế xuất nhập khẩu ảnh hưởng thế nào đến khách hàng ngân hàng?

Thuế xuất nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và dòng tiền của doanh nghiệp - đối tượng khách hàng quan trọng của ngân hàng. Khi thuế suất thay đổi, doanh nghiệp cần điều chỉnh phương án kinh doanh, dẫn đến thay đổi nhu cầu vay vốn, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính khác. Ngân hàng cần nắm vững kiến thức này để tư vấn chính xác cho khách hàng và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.


Tổng kết

Thuế xuất nhập khẩu là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết liên ngành giữa luật pháp, tài chính và thương mại quốc tế. Đối với người làm việc trong ngành ngân hàng, nắm vững kiến thức về thuế xuất nhập khẩu không chỉ giúp phục vụ khách hàng doanh nghiệp tốt hơn mà còn là nền tảng để phát triển các sản phẩm dịch vụ như bảo lãnh thuế hải quan, ứng trước tiền hoàn thuế, cho vay ứng trước L/C - những sản phẩm có biên lợi nhuận cao và giúp ngân hàng gia tăng giá trị quan hệ với khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Trong bối cảnh Việt Nam đang tham gia ngày càng nhiều FTA thế hệ mới, vai trò của ngân hàng thương mại trong chuỗi giá trị ngoại thương sẽ tiếp tục được nâng cao, đòi hỏi đội ngũ nhân sự phải không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn về thuế và pháp luật hải quan.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biểu thuế xuất nhập khẩu

Thuế & Tài chính công

Bảng danh mục các mức thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể theo mã số HS, do Bộ...

H

Hiệp định thương mại tự do

Thuật ngữ chung

Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement - FTA) là thỏa thuận được ký kết giữa hai hay nhiều...

M

Mở tài khoản thanh toán

Nghiệp vụ ngân hàng

**Mở tài khoản thanh toán** là thủ tục mà cá nhân hoặc tổ chức thực hiện tại ngân hàng hoặc chi nhán...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế & Pháp luật kinh tế

Thuế bảo vồ môi trường là loại thuế gián thu, đánh vào các sản phẩm và dịch vụ được coi là gây ô nhi...

T

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế & Pháp luật kinh tế

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu được áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệ...

T

Thư tín dụng (L/C)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) là một cam kết thanh toán có điều kiện do ngân hàng phát hành ...

T

Tài khoản thanh toán

Thanh toán

Tài khoản thanh toán là tài khoản được mở tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, đư...