Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật là gì?

Overdue interest under legal regulation Pháp lý ~11 phút đọc

Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật là gì?

Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật (tiếng Anh: Overdue interest under legal regulation) là khoản lãi mà bên vay bắt buộc phải trả cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Đây được xem là một trong những chế tài quan trọng nhất trong lĩnh vực dân sự và thương mại, mang tính bắt buộc áp dụng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay, đồng thời tạo áp lực buộc bên vay phải nghiêm túc thực hiện các cam kết tài chính của mình.

Khác với lãi suất trong hạn được thỏa thuận tự do giữa các bên trong phạm vi trần lãi suất thị trường, tiền lãi quá hạn có cơ chế tính toán đặc thù: khi khoản nợ chuyển từ trạng thái trong hạn sang quá hạn, lãi suất áp dụng sẽ tự động được điều chỉnh tăng lên theo mức trần do pháp luật quy định tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn. Căn cứ theo Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN), mức lãi suất quá hạn tối đa không được vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm khoản nợ chuyển sang trạng thái quá hạn. Đây là ngưỡng trần mang tính tối đa, nghĩa là các bên có thể thỏa thuận ở mức thấp hơn nhưng tuyệt đối không được vượt qua.

Thuật ngữ tiếng Anh: Overdue interest under legal regulation Lĩnh vực: Pháp lý

Về cơ chế vận hành, tiền lãi quá hạn được tính trên dư nợ quá hạn thực tế nhân với thời gian quá hạn thực tế (tính theo ngày), theo công thức: Tiền lãi quá hạn = Dư nợ quá hạn × Lãi suất quá hạn (%/năm) × Số ngày quá hạn / 365. Phần nợ gốc đã được trả đúng hạn sẽ không bị tính lãi quá hạn; chỉ phần dư nợ còn lại chưa thanh toán đúng hạn mới chịu chế tài này. Các tổ chức tín dụng (TCTD) khi áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, thống nhất và phải quy định rõ trong hợp đồng tín dụng ngay từ đầu — tức là không được áp dụng lãi suất quá hạn nếu trong hợp đồng ban đầu không có thỏa thuận về điều khoản này.


Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Tính bắt buộc Được quy định cụ thể tại Điều 357 BLDS 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN, mang tính chế tài pháp lý
Mức trần tối đa Không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn
Căn cứ tính toán Dư nợ quá hạn thực tế × Lãi suất quá hạn × Số ngày quá hạn / 365
Phạm vi áp dụng Tất cả hợp đồng tín dụng giữa TCTD, chi nhánh NHNN nước ngoài với khách hàng
Điều kiện phát sinh Khách hàng không trả hoặc trả không đủ, không đúng hạn gốc và/hoặc lãi
Thời điểm chuyển nợ Ngay khi kết thúc ngày đến hạn thanh toán mà nghĩa vụ chưa được thực hiện
Nghĩa vụ thông báo TCTD phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn
Tính minh bạch Phải được quy định cụ thể trong hợp đồng tín dụng ngay từ đầu

Phân loại tiền lãi quá hạn

Dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, tiền lãi quá hạn có thể được phân loại thành các dạng sau:

Theo đối tượng áp dụng:

Loại Đặc điểm Mức lãi suất tối đa
Lãi quá hạn cá nhân Áp dụng cho khoản vay cá nhân, vay mua nhà, vay tiêu dùng 150% lãi suất trong hạn
Lãi quá hạn doanh nghiệp Áp dụng cho khoản vay thương mại, vay sản xuất kinh doanh 150% lãi suất trong hạn
Lãi quá hạn cho vay liên ngân hàng Áp dụng giữa các TCTD với nhau Theo thỏa thuận (không vượt trần)

Theo loại nợ bị quá hạn:

Loại nợ Cách xử lý
Quá hạn nợ gốc Áp dụng lãi suất quá hạn trên phần gốc chưa trả
Quá hạn lãi trong hạn Lãi chưa trả chuyển thành nợ gốc, chịu lãi suất quá hạn
Quá hạn cả gốc lẫn lãi Áp dụng đồng thời trên cả hai phần

Theo giai đoạn quá hạn:

Giai đoạn Đặc điểm Hệ quả pháp lý
Nhóm 1 (1-10 ngày) Nhắc nợ qua điện thoại, tin nhắn Ghi nhận nợ quá hạn
Nhóm 2 (11-30 ngày) Gửi thông báo bằng văn bản Phân loại nợ nhóm 2 theo Thông tư 02/2023
Nhóm 3 (31-60 ngày) Tạm dừng cho vay mới, siết tài sản đảm bảo Phân loại nợ nhóm 3
Nhóm 4 (61-90 ngày) Thu hồi nợ trước hạn, khởi kiện Phân loại nợ nhóm 4
Nhóm 5 (trên 90 ngày) Nợ xấu, xóa nợ hoặc bán nợ Phân loại nợ nhóm 5, trích lập 100% dự phòng

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Khách hàng cá nhân vay mua nhà

Khách hàng B ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A vào ngày 01/01/2024 để vay mua căn hộ trị giá 3 tỷ đồng, trong đó giá trị khoản vay là 2 tỷ đồng, thời hạn 20 năm, lãi suất trong hạn 10%/năm (cố định 12 tháng đầu), thanh toán hàng tháng.

Đến kỳ thanh toán tháng thứ 6 (ngày 01/06/2024), khách hàng B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ do mất việc làm. Theo quy định pháp luật, khoản nợ chuyển sang quá hạn ngay từ ngày 02/06/2024. Mức lãi suất quá hạn được áp dụng tối đa là 150% × 10% = 15%/năm. Dư nợ gốc tại thời điểm quá hạn là 1.980.000.000 đồng (sau 5 tháng trả nợ gốc). Như vậy, tiền lãi quá hạn phát sinh trong 30 ngày đầu tiên được tính như sau:

1.980.000.000 × 15% × 30 / 365 = 24.410.959 đồng

Ngân hàng A có nghĩa vụ gửi văn bản thông báo chuyển nợ quá hạn trong vòng 3 ngày làm việc. Nếu khách hàng tiếp tục không trả nợ, khoản nợ này sẽ được phân loại vào nhóm nợ 3 sau 31 ngày quá hạn, và nhóm nợ 5 (nợ xấu, có khả năng mất vốn) sau 90 ngày, đồng thời phải trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp vay thương mại

Công ty C (khách hàng doanh nghiệp) vay Ngân hàng B số tiền 50 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động, lãi suất trong hạn 8,5%/năm, thời hạn 6 tháng, đáo hạn ngày 15/08/2024. Do doanh thu sụt giảm, công ty chỉ trả được 20 tỷ đồng gốc vào ngày đáo hạn, phần còn lại 30 tỷ đồng bị quá hạn.

Lãi suất quá hạn áp dụng: 150% × 8,5% = 12,75%/năm. Trong 60 ngày quá hạn đầu tiên, tiền lãi quá hạn phát sinh là:

30.000.000.000 × 12,75% × 60 / 365 = 628.767.123 đồng

Song song với việc tính lãi quá hạn, Ngân hàng B còn có quyền: (i) yêu cầu khách hàng thanh toán ngay phần nợ quá hạn cùng toàn bộ lãi phát sinh; (ii) phạt vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận (tối đa 8% giá trị khoản vay vi phạm); (iii) khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để thu hồi nợ; (iv) xử lý tài sản đảm bảo theo quy định tại Điều 299, 301 BLDS 2015.

Ví dụ 3: Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

Khách hàng D cầm cố sổ tiết kiệm 500 triệu đồng tại Ngân hàng C để vay 350 triệu đồng, lãi suất trong hạn 7%/năm, thời hạn 3 tháng. Sau khi đáo hạn mà khách hàng không gia hạn và cũng không tất toán khoản vay, khoản nợ chuyển sang quá hạn. Lãi suất quá hạn tối đa áp dụng: 150% × 7% = 10,5%/năm.

Điểm đáng lưu ý là trường hợp này, Ngân hàng C có thể tự động trích tiền từ sổ tiết kiệm cầm cố để thu hồi nợ, đồng thời vẫn áp dụng lãi suất quá hạn đối với phần dư nợ còn lại (nếu có). Khách hàng D có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp bảng tính chi tiết tiền lãi quá hạn để đối chiếu.


Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Overdue interest under legal regulation /ˈoʊvərˌdjuː ˈɪntrəst ˈʌndər ˈliːɡəl ˌrɛɡjʊˈleɪʃən/
Tiếng Nhật 法令に基づく延滞利息 (Hōrei ni motozuku entai risoku) Hōrei ni motozuku entai risoku
Tiếng Hàn 법규에 따른 연체이자 (Beomgyue ttaleun yeonchei-ija) Beomgyue ttaleun yeoncheija
Tiếng Trung 法律规定的逾期利息 (Fǎlǜ guīdìng de yúqī lìxī) Fǎlǜ guīdìng de yúqī lìxī
Tiếng Tây Ban Nha Interés de mora según la regulación legal /inteˈɾes ðe ˈmoɾa seˈɣun la reɣulaˈsjon leˈɣal/

Câu hỏi thường gặp

Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật khác gì lãi phạt vi phạm hợp đồng?

Tiền lãi quá hạn là khoản lãi phát sinh trên dư nợ quá hạn theo lãi suất do pháp luật quy định (tối đa 150% lãi suất trong hạn), có tính chất bù đắp thiệt hại do chậm thanh toán và được tính theo từng ngày. Lãi phạt vi phạm hợp đồng là khoản phạt mang tính chế tài, áp dụng khi bên vay vi phạm nghĩa vụ hợp đồng khác (không chỉ chậm trả), với mức tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm theo Điều 308 BLDS 2015. Hai khoản này có thể được áp dụng đồng thời nhưng không được trùng lặp trên cùng một phần nghĩa vụ.

Khi nào cần biết về Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật?

Kiến thức về tiền lãi quá hạn đặc biệt cần thiết trong các trường hợp: (i) Nhân viên tín dụng, giao dịch viên ngân hàng tư vấn điều khoản hợp đồng cho khách hàng; (ii) Cán bộ xử lý nợ, thu hồi nợ cần áp dụng đúng mức lãi suất; (iii) Thí sinh thi tuyển dụng ngân hàng cần nắm vững để trả lời câu hỏi pháp lý trong đề thi; (iv) Khách hàng vay muốn biết quyền lợi khi bị áp lãi suất quá hạn; (v) Chuyên viên pháp chế, kiểm toán nội bộ rà soát hợp đồng tín dụng.

Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Tiền lãi quá hạn ảnh hưởng đáng kể đến khách hàng ở ba khía cạnh: (i) Tài chính — chi phí lãi vay tăng từ 10% lên tối đa 15%/năm, kéo dài thời gian trả nợ và tổng số tiền phải trả; (ii) Lịch sử tín dụng — bị ghi nhận vào nhóm nợ xấu tại CIC (Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam), ảnh hưởng đến khả năng vay vốn trong tương lai; (iii) Tài sản đảm bảo — ngân hàng có quyền khởi kiện, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.


Tổng kết

Tiền lãi quá hạn theo quy định pháp luật là một chế tài dân sự quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đóng vai trò cân bằng lợi ích giữa bên cho vay và bên vay đồng thời duy trì kỷ cương, kỷ luật của hệ thống tài chính. Việc nắm vững quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN) cùng các văn bản pháp luật liên quan không chỉ giúp thí sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng để hành nghề chuyên nghiệp trong lĩnh vực tài chính — ngân hàng. Đặc biệt, điểm cốt lõi cần nhớ là mức trần 150% lãi suất cho vay trong hạn theo quy định hiện hành, thay thế cho quy định cũ (150% lãi suất cơ bản) của Bộ luật Dân sự 2005 — đây là "bẫy" thường gặp trong các câu hỏi trắc nghiệm.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

D

Dự phòng rủi ro tín dụng

Phân loại nợ & Dự phòng rủi ro

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền mà các tổ chức tín dụng trích lập từ chi phí hoạt động nhằm d...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

P

Phân loại nợ và trích lập dự phòng

Quản trị rủi ro

Phân loại nợ và trích lập dự phòng là quy trình phân nhóm các khoản nợ vay theo mức độ rủi ro tín dụ...

P

Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Quản trị rủi ro

Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro là quy trình phân nhóm các khoản nợ của khách hàng theo mứ...

T

Trích lập dự phòng

Kế toán ngân hàng

Trích lập dự phòng là việc ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng tính toán, ghi nhận vào chi phí hoạt động...

T

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Kế toán ngân hàng

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là việc ngân hàng thương mại trích lập một khoản chi phí từ lợi n...