Tờ khai hải quan là gì?

Customs Declaration Thuế & Tài chính công ~11 phút đọc

Tờ khai hải quan là gì?

Tờ khai hải quan (Customs Declaration) là văn bản chính thức do người khai hải quan lập và nộp cho cơ quan hải quan nhằm khai báo chi tiết về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển khẩu hoặc phương tiện vận tải qua biên giới quốc gia Việt Nam. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng hàng đầu để cơ quan hải quan xác định nghĩa vụ thuế, thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa và áp dụng các chính sách quản lý ngoại thương của Nhà nước. Người khai hải quan có thể là chủ hàng (doanh nghiệp xuất nhập khẩu), người được ủy quyền hợp pháp hoặc đại lý hải quan (customs broker) được doanh nghiệp ủy thác thực hiện toàn bộ thủ tục hải quan.

Theo quy định hiện hành, tờ khai hải quan tại Việt Nam được nộp dưới hình thức điện tử thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS (Vietnam Automated Cargo Clearance System / Vietnam Customs Information System) do Tổng cục Hải quan quản lý và vận hành từ năm 2014. Quy trình hoạt động diễn ra khép kín gồm nhiều bước: người khai đăng nhập hệ thống bằng chữ ký số (digital signature), nhập đầy đủ các chỉ tiêu thông tin bắt buộc gồm tên hàng, mã số HS Code (Harmonized System Code – danh mục phân loại hàng hóa hài hòa quốc tế), số lượng, trọng lượng, đơn giá, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, thông tin người xuất/nhập khẩu và phương thức vận chuyển. Sau khi nộp tờ khai, hệ thống tự động phân luồng thành ba trường hợp: luồng xanh (miễn kiểm tra chi tiết, thông quan ngay), luồng vàng (kiểm tra chứng từ) và luồng đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa). Trên cơ sở các chỉ tiêu đã khai báo, cơ quan hải quan tính toán và thông báo các loại thuế phải nộp gồm: thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cùng các khoản phí hải quan. Người nộp thuế thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại được chỉ định hoặc qua kết nối ngân hàng điện tử với hệ thống hải quan, sau đó hàng hóa mới được phép thông quan chính thức.

Thuật ngữ tiếng Anh: Customs Declaration Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Tờ khai hải quan có những đặc điểm pháp lý và kỹ thuật riêng biệt so với các loại chứng từ thương mại khác. Thứ nhất, đây là văn bản có tính ràng buộc pháp lý cao: người khai chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã khai báo. Thứ hai, tờ khai hải quan được số hóa hoàn toàn và lưu trữ trên hệ thống VNACCS/VCIS với mã số riêng (số tờ khai) để tra cứu và đối chiếu. Thứ ba, mọi sửa đổi, bổ sung sau khi đăng ký tờ khai đều phải thực hiện theo quy trình riêng và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan hải quan.

Bảng phân loại tờ khai hải quan

Tiêu chí phân loại Loại tờ khai Đặc điểm nhận biết
Theo hình thức khai Điện tử Nộp qua VNACCS/VCIS bằng chữ ký số
Giấy Trường hợp đặc biệt khi hệ thống gặp sự cố
Theo mục đích Nhập khẩu Hàng hóa vào Việt Nam từ nước ngoài
Xuất khẩu Hàng hóa ra nước ngoài từ Việt Nam
Quá cảnh Hàng đi qua lãnh thổ Việt Nam
Chuyển khẩu Hàng từ nước này sang nước khác qua VN
Tạm nhập – tái xuất Nhập tạm thời để tái xuất
Tạm xuất – tái nhập Xuất tạm thời để tái nhập
Theo luồng kiểm tra Luồng xanh Miễn kiểm tra chi tiết, thông quan ngay
Luồng vàng Kiểm tra hồ sơ, chứng từ giấy
Luồng đỏ Kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng/kho
Theo đối tượng Thương mại Hóa đơn thương mại bình thường
Phi thương mại Hàng mẫu, quà biếu, hành lý cá nhân

Các chỉ tiêu thông tin bắt buộc trên tờ khai

  • Số tờ khai: do hệ thống VNACCS/VCIS cấp tự động
  • Mã số HS Code: mã phân loại hàng hóa 8 chữ số theo danh mục hài hòa
  • Tên hàng, mô tả chi tiết: ghi rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật
  • Số lượng, trọng lượng: theo đơn vị tính quy chuẩn
  • Trị giá hải quan: giá CIF (nhập khẩu) hoặc FOB (xuất khẩu)
  • Xuất xứ hàng hóa: ghi rõ quốc gia sản xuất để hưởng C/O
  • Thông tin người xuất/nhập khẩu: mã số doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế
  • Phương thức vận chuyển: đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp dệt may nhập khẩu nguyên liệu

Công ty Dệt may Bình Dương (gọi tắt là Khách hàng A) ký hợp đồng nhập khẩu 50.000 mét vải polyester từ nhà cung cấp Trung Quốc với tổng trị giá 250.000 USD theo điều kiện CIF cảng Hải Phòng. Khách hàng A sử dụng hạn mức thư tín dụng (L/C – Letter of Credit) do Ngân hàng A phát hành. Khi lô hàng cập cảng, đại lý hải quan của Khách hàng A nộp tờ khai nhập khẩu qua hệ thống VNACCS/VCIS với mã HS Code 5407.61 (vải dệt thoi từ sợi polyester). Hệ thống phân luồng vàng, cán bộ hải quan yêu cầu xuất trình chứng từ gồm hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển (Bill of Lading), giấy chứng nhận xuất xứ C/O form E. Sau khi hoàn tất kiểm tra, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu 12%, VAT 8% tổng cộng khoảng 315 triệu đồng, sau đó nộp bộ chứng từ có tờ khai hải quan đã thông quan cho Ngân hàng A để yêu cầu giải ngân thanh toán cho nhà xuất khẩu. Đây là nghiệp vụ rất phổ biến tại các ngân hàng thương mại có khách hàng doanh nghiệp FDI.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vay vốn ngắn hạn

Công ty Thủy sản X (gọi tắt là Khách hàng B) tại Cần Thơ có hợp đồng xuất khẩu tôm sú đông lạnh sang thị trường Nhật Bản, giá trị 800.000 USD, thanh toán bằng T/T (Telegraphic Transfer) trả sau 60 ngày. Để có nguồn vốn sản xuất cho lô hàng tiếp theo, Khách hàng B đề nghị Ngân hàng B cho vay ngắn hạn 12 tỷ đồng. Ngân hàng B yêu cầu bộ hồ sơ tín dụng gồm: hợp đồng ngoại thương, hóa đơn xuất khẩu, vận đơn đường biển và đặc biệt là tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan để chứng minh giao dịch đã thực sự diễn ra. Cán bộ tín dụng tra cứu trực tiếp trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để xác minh số tờ khai, giá trị khai báo, ngày thông quan, đồng thời đối chiếu với dòng tiền chuyển về từ nước ngoài qua tài khoản khách hàng tại Ngân hàng B. Việc đối chiếu chéo này giúp ngân hàng phòng tránh rủi ro gian lận khi doanh nghiệp xuất khẩu khai khống giá trị để vay vốn.

Ví dụ 3: Ngân hàng C kết nối API với Tổng cục Hải quan

Ngân hàng C triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử kết nối trực tiếp với hệ thống VNACCS/VCIS thông qua API (Application Programming Interface) theo Đề án 187 của Chính phủ. Khi khách hàng doanh nghiệp nộp thuế hải quan, hệ thống của Ngân hàng C tự động ghi nhận giao dịch, trừ tiền trên tài khoản thanh toán và xác nhận với cơ quan hải quan trong vòng vài giây, thay vì khách hàng phải ra ngân hàng nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản thủ công như trước đây. Dịch vụ này giúp rút ngắn thời gian thông quan từ 1-2 ngày xuống còn vài giờ, đặc biệt có ý nghĩa với nhóm hàng hóa nông sản, thực phẩm tươi sống cần thông quan nhanh. Đồng thời, Ngân hàng C còn sử dụng dữ liệu tờ khai hải quan để xây dựng chấm điểm tín dụng (credit scoring) cho khách hàng doanh nghiệp, đánh giá năng lực xuất nhập khẩu thực tế dựa trên lịch sử khai hải quan trong 12-24 tháng gần nhất.

Tờ khai hải quan trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Customs Declaration /ˈkʌstəmz ˌdɛkləˈreɪʃən/
Tiếng Nhật 税関申告書 (ぜいかんしんこくしょ) zeikan shinkokusho
Tiếng Hàn 세관 신고서 (세관 申告書) segwan singoseo
Tiếng Trung 海关申报单 hǎiguān shēnbàodān
Tiếng Tây Ban Nha Declaración Aduanera /deklaɾaˈθjon aðwaˈneɾa/

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai hải quan khác gì Tờ khai thuế (Tax Declaration)?

Tờ khai hải quan và tờ khai thuế là hai loại chứng từ hoàn toàn khác nhau về mục đích và cơ quan quản lý. Tờ khai hải quan do cơ quan hải quan quản lý, dùng để khai báo hàng hóa xuất nhập khẩu và là căn cứ tính thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, VAT hàng nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Trong khi đó, tờ khai thuế do cơ quan thuế (Tổng cục Thuế) quản lý, dùng để khai báo các nghĩa vụ thuế định kỳ như thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Hai tờ khai có thể bổ sung cho nhau: sau khi thông quan tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải khai bổ sung thuế VAT hàng nhập khẩu vào tờ khai thuế tháng/quý của doanh nghiệp.

Khi nào ngân hàng thương mại cần kiểm tra tờ khai hải quan?

Ngân hàng thương mại cần kiểm tra tờ khai hải quan trong nhiều nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế. Cụ thể: (1) Khi khách hàng mở L/C nhập khẩu, ngân hàng phát hành cần tra cứu tờ khai để xác minh giao dịch mua hàng thực sự tồn tại; (2) Khi giải ngân thanh toán cho bên xuất khẩu, tờ khai đã thông quan là bằng chứng hàng đã về đến Việt Nam; (3) Khi thẩm định cho vay ngắn hạn phục vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, tờ khai giúp xác minh doanh thu thực tế từ hoạt động ngoại thương; (4) Khi đánh giá rủi ro tín dụng và phân loại khách hàng doanh nghiệp, lịch sử khai hải quan cho thấy quy mô và tần suất giao dịch xuất nhập khẩu; (5) Khi tuân thủ quy định phòng chống rửa tiền và gian lận thương mại, ngân hàng cần đối chiếu tờ khai với dòng tiền chuyển ra/vào tài khoản.

Tờ khai hải quan ảnh hưởng thế nào đến khách hàng doanh nghiệp?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, tờ khai hải quan ảnh hưởng đến nhiều mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ nhất, sai sót trong khai báo (khai sai HS Code, khai sai trị giá, khai sai xuất xứ) có thể dẫn đến bị phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP với mức phạt từ vài triệu đến hàng trăm triệu đồng, thậm chí bị truy cứu hình sự về tội buôn lậu hoặc trốn thuế. Thứ hai, tờ khai hải quan là căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định cấp tín dụng: doanh nghiệp có lịch sử khai hải quan đều đặn, trị giá lớn, không bị phân luồng đỏ thường xuyên sẽ được đánh giá tín nhiệm cao và được cấp hạn mức tín dụng tốt hơn. Thứ ba, tờ khai hải quan còn được sử dụng làm chứng từ trong bộ hồ sơ đấu thầu, xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu, hoàn thuế VAT và đăng ký chứng nhận C/O (Certificate of Origin) để hưởng ưu đãi thuế quan từ các FTA như EVFTA, CPTPP, RCEP.

Tổng kết

Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý cốt lõi trong hoạt động xuất nhập khẩu, đóng vai trò then chốt không chỉ với cơ quan quản lý nhà nước mà còn với hệ thống ngân hàng thương mại và doanh nghiệp. Đối với người ôn thi ngân hàng, cần nắm vững định nghĩa, phân loại, quy trình nộp tờ khai qua hệ thống VNACCS/VCIS, ý nghĩa của ba luồng kiểm tra xanh – vàng – đỏ, mối liên hệ giữa tờ khai hải quan với UCP 600 (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits – tập quán thống nhất về chứng từ trong tín dụng chứng từ) và ứng dụng thực tế trong nghiệp vụ L/C nhập khẩu, cho vay ngắn hạn xuất nhập khẩu, thẩm định tín dụng cũng như tuân thủ phòng chống gian lận thương mại. Việc hiểu sâu về tờ khai hải quan không chỉ giúp thí sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng để phát triển nghề nghiệp trong các mảng ngân hàng giao dịch quốc tế, tín dụng doanh nghiệp và tuân thủ pháp quy.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

G

Giải ngân khoản vay

Gói vay ngân hàng

Giải ngân khoản vay là quá trình ngân hàng thực hiện giải释放 số tiền cho vay theo các điều khoản đã t...

L

Luật Hải quan 2014

Thuế & Pháp luật

Luật điều chỉnh thủ tục kiểm tra, giám sát, tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới ...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thanh toán quốc tế

Thanh toán

Thanh toán quốc tế là quá trình chuyển tiền và thực hiện các nghĩa vụ tài chính giữa các bên ở các q...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế & Pháp luật kinh tế

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu được áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệ...

V

Vi phạm hành chính

Thuế & Pháp luật

Hành vi có lỗi vi phạm pháp luật về quản lý hành chính nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự.

X

Xử phạt vi phạm hành chính

Thuế & Pháp luật

Biện pháp chế tài đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy định pháp luật về thuế, ngân hàng, chứng khoá...