Tờ khai thuế TNDN (viết tắt của Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp, tiếng Anh: CIT Declaration Form - Corporate Income Tax Declaration Form) là văn bản do tổ chức, doanh nghiệp lập và nộp cho cơ quan thuế nhằm kê khai toàn bộ các thông tin liên quan đến thu nhập, chi phí, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong một kỳ tính thuế nhất định. Đây là nghĩa vụ thuế bắt buộc đối với mọi tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong đó có các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại.
Mẫu tờ khai thuế TNDN hiện hành là mẫu 03-1/TNDN, được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính. Mẫu này áp dụng thống nhất cho cả hai hình thức kê khai: kê khai theo quý (tạm tính) và kê khai quyết toán năm. Đối với doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, đây là tài liệu pháp lý quan trọng làm căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế, đồng thời là cơ sở để thực hiện quyền hoàn thuế, miễn giảm thuế hoặc điều chỉnh số liệu khi phát sinh sai sót.
Về bản chất pháp lý, tờ khai thuế TNDN thể hiện nguyên tắc "tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm" mà hệ thống pháp luật thuế Việt Nam theo đuổi từ Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Doanh nghiệp tự tính số thuế phải nộp bằng cách lấy thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất tương ứng, sau đó nộp tờ khai cho cơ quan thuế qua hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống thuế điện tử (eTax). Toàn bộ số liệu kê khai phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khớp với sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán áp dụng cho các tổ chức tín dụng.
Thuật ngữ tiếng Anh: CIT Declaration Form Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật
Đặc điểm và phân loại
Tờ khai thuế TNDN có những đặc điểm pháp lý và kỹ thuật riêng biệt so với các loại tờ khai thuế khác. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Mẫu tờ khai | Mẫu 03-1/TNDN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC) |
| Văn bản pháp lý chính | Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi 2014, 2020); Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 80/2021/TT-BTC |
| Nguyên tắc kê khai | Tự khai, tự tính, tự nộp, tự chịu trách nhiệm |
| Kỳ kê khai | Theo quý (tạm tính) hoặc theo năm (quyết toán) |
| Thời hạn nộp tờ khai quý | Chậm nhất ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc quý |
| Thời hạn nộp tờ khai quyết toán năm | Chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính |
| Thuế suất phổ biến | 20% (riêng ngân hàng: áp dụng 20%, không có ưu đãi) |
| Thuế suất ưu đãi | 10%, 15%, 17% (tùy lĩnh vực, địa bàn ưu đãi) |
| Hình thức nộp | Trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống thuế điện tử (eTax) |
| Đối tượng áp dụng | Mọi tổ chức có thu nhập chịu thuế, bao gồm tổ chức tín dụng, ngân hàng |
Các chỉ tiêu chính trên tờ khai
Tờ khai thuế TNDN mẫu 03-1/TNDN bao gồm các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
- Chỉ tiêu về doanh thu tính thuế: bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu tài chính, thu nhập khác theo quy định.
- Chỉ tiêu về chi phí được trừ: các khoản chi phí hợp lý, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế: các khoản chi không được trừ, chi vượt định mức, khoản phạt, phần chi không có hóa đơn.
- Chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế: cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi, v.v.
- Chỉ tiêu lỗ từ các năm trước chuyển sang: tối đa 5 năm liên tiếp theo quy định.
- Chỉ tiêu số thuế TNDN phải nộp: = (Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế) × Thuế suất.
Phân loại tờ khai theo mục đích
| Loại tờ khai | Mục đích | Kỳ nộp |
|---|---|---|
| Tờ khai tạm tính theo quý | Khai tạm và nộp thuế tạm tính hàng quý | Quý I, II, III, IV (nếu chọn kê khai theo quý) |
| Tờ khai quyết toán năm | Quyết toán lại toàn bộ thuế TNDN của năm tài chính | Một lần cuối năm |
| Tờ khai khi có sự kiện bất thường | Khai bổ sung khi phát hiện sai sót hoặc khi chấm dứt hoạt động | Khi phát sinh sự kiện |
Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng
Ví dụ 1: Ngân hàng A kê khai theo quý
Ngân hàng thương mại cổ phần A có tổng doanh thu tính thuế năm tài chính 2023 là 30.000 tỷ đồng (bao gồm thu nhập lãi, thu phí dịch vụ, thu nhập từ hoạt động đầu tư). Tổng chi phí hợp lý được trừ là 20.000 tỷ đồng (chi phí lãi tiền gửi, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí quản lý). Sau điều chỉnh các khoản không được trừ (khoản chi tiếp khách vượt định mức, chi phí quảng cáo vượt mức, phần chi phí không có hóa đơn hợp pháp) là +500 tỷ đồng, thu nhập chịu thuế năm của Ngân hàng A là: 10.500 tỷ đồng.
Với thuế suất 20% (không có ưu đãi), số thuế TNDN cả năm phải nộp là: 10.500 × 20% = 2.100 tỷ đồng. Trường hợp Ngân hàng A chọn kê khai theo quý, mỗi quý phải nộp tờ khai 03-1/TNDN trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý và tạm nộp khoảng 525 tỷ đồng/quý. Cuối năm, ngân hàng thực hiện quyết toán thuế TNDN; nếu tổng số đã tạm nộp lớn hơn 2.100 tỷ đồng thì được hoàn hoặc trừ vào kỳ sau, nếu nhỏ hơn thì phải nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 (hiện tại là 0,03%/ngày tính trên số thuế nộp thiếu).
Ví dụ 2: Ngân hàng B kê khai theo năm
Ngân hàng TMCP B chọn phương án kê khai thuế TNDN theo năm theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP. Theo đó, Ngân hàng B tạm nộp 4 lần trong năm (mỗi lần bằng 25% số thuế TNDN phải nộp của năm trước hoặc 25% số ước tính thuế phải nộp của năm hiện tại). Giả sử năm 2023 Ngân hàng B nộp thuế TNDN là 1.800 tỷ đồng, thì trong năm 2024 mỗi quý tạm nộp 450 tỷ đồng, thời hạn tạm nộp chậm nhất là ngày thứ 30 của mỗi quý.
Đến kỳ quyết toán năm (chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày 31/12/2024), Ngân hàng B lập tờ khai 03-1/TNDN quyết toán năm, tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí, các khoản điều chỉnh để xác định số thuế phải nộp thực tế của năm 2024. Đây là loại tờ khai quan trọng nhất vì là căn cứ pháp lý cuối cùng để xác định nghĩa vụ thuế của năm tài chính.
Ví dụ 3: Ngân hàng C có hoạt động chuyển giá và ưu đãi đầu tư
Ngân hàng liên doanh C có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động tại khu công nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư. Trong năm 2023, ngân hàng có phát sinh giao dịch liên kết với công ty mẹ ở nước ngoài (góp vốn, vay vốn, phí quản lý). Để xác định nghĩa vụ thuế, ngoài tờ khai 03-1/TNDN, Ngân hàng C phải lập thêm:
- Báo cáo lợi nhuận liên kết (Mẫu 01-2/BCTT) theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý giao dịch liên kết.
- Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local file, Master file, CbCR) nếu thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 50.000 tỷ đồng trở lên.
- Báo cáo ưu đãi đầu tư kèm theo để chứng minh thuế suất ưu đãi (nếu có) hoặc miễn giảm thuế.
Trong trường hợp này, các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai phức tạp hơn đáng kể. Cơ quan thuế có thể điều chỉnh giá giao dịch liên kết, yêu cầu Ngân hàng C tính lại thu nhập chịu thuế theo giá thị trường (arm's length principle), từ đó thay đổi số thuế phải nộp. Đây cũng là điểm mà các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài cần đặc biệt lưu ý trong quá trình lập tờ khai thuế TNDN.
Tờ khai thuế TNDN trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | CIT Declaration Form (Corporate Income Tax Declaration Form) | /siː aɪ tiː ˌdɛkləˈreɪʃən fɔːrm/ |
| Tiếng Nhật | 法人税申告書 (Houjinzei Shinkokusho) | /hoː.dʑiɴ.zeː ɕiŋ.ko.ku.ɕoː/ |
| Tiếng Hàn | 법인세 신고서 (Beobingse Singoseo) | /pʌɡ.ɪŋ.se ɕin.ɡo.sʌ/ |
| Tiếng Trung | 企业所得税申报表 (Qǐyè suǒdéshuì shēnbàobiǎo) | /tɕʰi⁵¹⁻³⁵ ʏ⁵¹⁻²¹² suo²¹⁴⁻²¹¹ tɕ³⁵ ʂwèj⁵¹ ʂən⁵⁵⁻²¹¹ paʊ⁵¹⁻²¹¹ pjɑʊ²¹⁴⁻²¹²/ |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración del Impuesto sobre Sociedades | /de.kla.ɾaˈsjon del imˈpwes.to ˈso.βɾe so.sjeˈða.ðes/ |
Câu hỏi thường gặp
Tờ khai thuế TNDN khác gì Tờ khai quyết toán thuế TNDN?
Tờ khai thuế TNDN là tên gọi chung cho mẫu 03-1/TNDN, được sử dụng cho cả kê khai tạm tính theo quý và kê khai quyết toán năm. Tờ khai quyết toán thuế TNDN thực chất là một trường hợp cụ thể của tờ khai thuế TNDN - đó là tờ khai 03-1/TNDN lập vào cuối năm tài chính để quyết toán lại toàn bộ nghĩa vụ thuế của cả năm. Nói cách khác, tờ khai theo quý mang tính "tạm tính", còn tờ khai quyết toán năm mang tính "chính thức"; tờ khai quyết toán năm có ý nghĩa pháp lý cao nhất, là căn cứ để xác định số thuế thực tế phải nộp, số thuế nộp thừa được hoàn/trừ, hoặc số thuế nộp thiếu phải nộp bổ sung.
Khi nào cần biết về Tờ khai thuế TNDN?
Tờ khai thuế TNDN là kiến thức bắt buộc đối với: (1) nhân viên kế toán, kế toán trưởng tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng - những người trực tiếp lập và nộp tờ khai; (2) chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng khi tư vấn cho doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế khi vay vốn; (3) chuyên viên kiểm toán nội bộ khi rà soát hồ sơ thuế; và (4) thí sinh ôn thi tuyển dụng ngân hàng - đây là thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong các bài thi về kiến thức pháp luật - ngân hàng, đặc biệt ở phần thi liên quan đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp và quản lý thuế.
Tờ khai thuế TNDN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?
Đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng, tờ khai thuế TNDN phản ánh sức khỏe tài chính thực sự của doanh nghiệp. Ví dụ, doanh nghiệp liên tục có thu nhập chịu thuế âm (lỗ) trên tờ khai thì khả năng trả nợ ngân hàng là rất đáng ngại. Ngược lại, doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế ổn định, tăng trưởng qua các năm sẽ là khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, số thuế TNDN thực tế phải nộp cũng ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp - nếu kê khai sai dẫn đến nộp thiếu, doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp (mức phạt từ 2-25 triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP) và phải nộp tiền chậm nộp (0,03%/ngày), gây áp lực tài chính đáng kể.
Tổng kết
Tờ khai thuế TNDN là một trong những văn bản pháp lý quan trọng bậc nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại. Việc nắm vững cấu trúc tờ khai mẫu 03-1/TNDN, các chỉ tiêu kê khai, thời hạn nộp, mức thuế suất 20% (không ưu đãi cho ngân hàng) và các quy định về xử phạt chậm nộp là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ làm việc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Đối với người ôn thi tuyển dụng ngân hàng, đây là thuật ngữ xuất hiện dày đặc trong các đề thi về Thuế & Pháp luật, yêu cầu thí sinh không chỉ nhớ lý thuyết mà cần vận dụng được công thức tính thuế, phân biệt rõ giữa kê khai theo quý và quyết toán năm, đồng thời hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa vụ thuế với hoạt động cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng t# Tờ khai thuế TNDN là gì?
Tờ khai thuế TNDN (viết tắt của Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp, tiếng Anh: CIT Declaration Form - Corporate Income Tax Declaration Form) là văn bản do tổ chức, doanh nghiệp lập và nộp cho cơ quan thuế nhằm kê khai toàn bộ các thông tin liên quan đến thu nhập, chi phí, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong một kỳ tính thuế nhất định. Đây là nghĩa vụ thuế bắt buộc đối với mọi tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong đó có các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại.
Mẫu tờ khai thuế TNDN hiện hành là mẫu 03-1/TNDN, được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính. Mẫu này áp dụng thống nhất cho cả hai hình thức kê khai: kê khai theo quý (tạm tính) và kê khai quyết toán năm. Đối với doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, đây là tài liệu pháp lý quan trọng làm căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế, đồng thời là cơ sở để thực hiện quyền hoàn thuế, miễn giảm thuế hoặc điều chỉnh số liệu khi phát sinh sai sót.
Về bản chất pháp lý, tờ khai thuế TNDN thể hiện nguyên tắc "tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm" mà hệ thống pháp luật thuế Việt Nam theo đuổi từ Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Doanh nghiệp tự tính số thuế phải nộp bằng cách lấy thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất tương ứng, sau đó nộp tờ khai cho cơ quan thuế qua hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống thuế điện tử (eTax). Toàn bộ số liệu kê khai phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khớp với sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán áp dụng cho các tổ chức tín dụng.
Thuật ngữ tiếng Anh: CIT Declaration Form Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật
Đặc điểm và phân loại
Tờ khai thuế TNDN có những đặc điểm pháp lý và kỹ thuật riêng biệt so với các loại tờ khai thuế khác. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Mẫu tờ khai | Mẫu 03-1/TNDN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC) |
| Văn bản pháp lý chính | Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi 2014, 2020); Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 80/2021/TT-BTC |
| Nguyên tắc kê khai | Tự khai, tự tính, tự nộp, tự chịu trách nhiệm |
| Kỳ kê khai | Theo quý (tạm tính) hoặc theo năm (quyết toán) |
| Thời hạn nộp tờ khai quý | Chậm nhất ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc quý |
| Thời hạn nộp tờ khai quyết toán năm | Chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính |
| Thuế suất phổ biến | 20% (riêng ngân hàng: áp dụng 20%, không có ưu đãi) |
| Thuế suất ưu đãi | 10%, 15%, 17% (tùy lĩnh vực, địa bàn ưu đãi) |
| Hình thức nộp | Trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống thuế điện tử (eTax) |
| Đối tượng áp dụng | Mọi tổ chức có thu nhập chịu thuế, bao gồm tổ chức tín dụng, ngân hàng |
Các chỉ tiêu chính trên tờ khai
Tờ khai thuế TNDN mẫu 03-1/TNDN bao gồm các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
- Chỉ tiêu về doanh thu tính thuế: bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu tài chính, thu nhập khác theo quy định.
- Chỉ tiêu về chi phí được trừ: các khoản chi phí hợp lý, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế: các khoản chi không được trừ, chi vượt định mức, khoản phạt, phần chi không có hóa đơn.
- Chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế: cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi, v.v.
- Chỉ tiêu lỗ từ các năm trước chuyển sang: tối đa 5 năm liên tiếp theo quy định.
- Chỉ tiêu số thuế TNDN phải nộp: = (Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế) × Thuế suất.
Phân loại tờ khai theo mục đích
| Loại tờ khai | Mục đích | Kỳ nộp |
|---|---|---|
| Tờ khai tạm tính theo quý | Khai tạm và nộp thuế tạm tính hàng quý | Quý I, II, III, IV (nếu chọn kê khai theo quý) |
| Tờ khai quyết toán năm | Quyết toán lại toàn bộ thuế TNDN của năm tài chính | Một lần cuối năm |
| Tờ khai khi có sự kiện bất thường | Khai bổ sung khi phát hiện sai sót hoặc khi chấm dứt hoạt động | Khi phát sinh sự kiện |
Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng
Ví dụ 1: Ngân hàng A kê khai theo quý
Ngân hàng thương mại cổ phần A có tổng doanh thu tính thuế năm tài chính 2023 là 30.000 tỷ đồng (bao gồm thu nhập lãi, thu phí dịch vụ, thu nhập từ hoạt động đầu tư). Tổng chi phí hợp lý được trừ là 20.000 tỷ đồng (chi phí lãi tiền gửi, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí quản lý). Sau điều chỉnh các khoản không được trừ (khoản chi tiếp khách vượt định mức, chi phí quảng cáo vượt mức, phần chi phí không có hóa đơn hợp pháp) là +500 tỷ đồng, thu nhập chịu thuế năm của Ngân hàng A là: 10.500 tỷ đồng.
Với thuế suất 20% (không có ưu đãi), số thuế TNDN cả năm phải nộp là: 10.500 × 20% = 2.100 tỷ đồng. Trường hợp Ngân hàng A chọn kê khai theo quý, mỗi quý phải nộp tờ khai 03-1/TNDN trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý và tạm nộp khoảng 525 tỷ đồng/quý. Cuối năm, ngân hàng thực hiện quyết toán thuế TNDN; nếu tổng số đã tạm nộp lớn hơn 2.100 tỷ đồng thì được hoàn hoặc trừ vào kỳ sau, nếu nhỏ hơn thì phải nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 (hiện tại là 0,03%/ngày tính trên số thuế nộp thiếu).
Ví dụ 2: Ngân hàng B kê khai theo năm
Ngân hàng TMCP B chọn phương án kê khai thuế TNDN theo năm theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP. Theo đó, Ngân hàng B tạm nộp 4 lần trong năm (mỗi lần bằng 25% số thuế TNDN phải nộp của năm trước hoặc 25% số ước tính thuế phải nộp của năm hiện tại). Giả sử năm 2023 Ngân hàng B nộp thuế TNDN là 1.800 tỷ đồng, thì trong năm 2024 mỗi quý tạm nộp 450 tỷ đồng, thời hạn tạm nộp chậm nhất là ngày thứ 30 của mỗi quý.
Đến kỳ quyết toán năm (chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày 31/12/2024), Ngân hàng B lập tờ khai 03-1/TNDN quyết toán năm, tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí, các khoản điều chỉnh để xác định số thuế phải nộp thực tế của năm 2024. Đây là loại tờ khai quan trọng nhất vì là căn cứ pháp lý cuối cùng để xác định nghĩa vụ thuế của năm tài chính.
Ví dụ 3: Ngân hàng C có hoạt động chuyển giá và ưu đãi đầu tư
Ngân hàng liên doanh C có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động tại khu công nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư. Trong năm 2023, ngân hàng có phát sinh giao dịch liên kết với công ty mẹ ở nước ngoài (góp vốn, vay vốn, phí quản lý). Để xác định nghĩa vụ thuế, ngoài tờ khai 03-1/TNDN, Ngân hàng C phải lập thêm:
- Báo cáo lợi nhuận liên kết (Mẫu 01-2/BCTT) theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý giao dịch liên kết.
- Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local file, Master file, CbCR) nếu thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 50.000 tỷ đồng trở lên.
- Báo cáo ưu đãi đầu tư kèm theo để chứng minh thuế suất ưu đãi (nếu có) hoặc miễn giảm thuế.
Trong trường hợp này, các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai phức tạp hơn đáng kể. Cơ quan thuế có thể điều chỉnh giá giao dịch liên kết, yêu cầu Ngân hàng C tính lại thu nhập chịu thuế theo giá thị trường (arm's length principle), từ đó thay đổi số thuế phải nộp. Đây cũng là điểm mà các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài cần đặc biệt lưu ý trong quá trình lập tờ khai thuế TNDN.
Tờ khai thuế TNDN trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | CIT Declaration Form (Corporate Income Tax Declaration Form) | /siː aɪ tiː ˌdɛkləˈreɪʃən fɔːrm/ |
| Tiếng Nhật | 法人税申告書 (Houjinzei Shinkokusho) | /hoː.dʑiɴ.zeː ɕiŋ.ko.ku.ɕoː/ |
| Tiếng Hàn | 법인세 신고서 (Beobingse Singoseo) | /pʌɡ.ɪŋ.se ɕin.ɡo.sʌ/ |
| Tiếng Trung | 企业所得税申报表 (Qǐyè suǒdéshuì shēnbàobiǎo) | /tɕʰi⁵¹⁻³⁵ ʏ⁵¹⁻²¹² suo²¹⁴⁻²¹¹ tɕ³⁵ ʂwèj⁵¹ ʂən⁵⁵⁻²¹¹ paʊ⁵¹⁻²¹¹ pjɑʊ²¹⁴⁻²¹²/ |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración del Impuesto sobre Sociedades | /de.kla.ɾaˈsjon del imˈpwes.to ˈso.βɾe so.sjeˈða.ðes/ |
Câu hỏi thường gặp
Tờ khai thuế TNDN khác gì Tờ khai quyết toán thuế TNDN?
Tờ khai thuế TNDN là tên gọi chung cho mẫu 03-1/TNDN, được sử dụng cho cả kê khai tạm tính theo quý và kê khai quyết toán năm. Tờ khai quyết toán thuế TNDN thực chất là một trường hợp cụ thể của tờ khai thuế TNDN - đó là tờ khai 03-1/TNDN lập vào cuối năm tài chính để quyết toán lại toàn bộ nghĩa vụ thuế của cả năm. Nói cách khác, tờ khai theo quý mang tính "tạm tính", còn tờ khai quyết toán năm mang tính "chính thức"; tờ khai quyết toán năm có ý nghĩa pháp lý cao nhất, là căn cứ để xác định số thuế thực tế phải nộp, số thuế nộp thừa được hoàn/trừ, hoặc số thuế nộp thiếu phải nộp bổ sung.
Khi nào cần biết về Tờ khai thuế TNDN?
Tờ khai thuế TNDN là kiến thức bắt buộc đối với: (1) nhân viên kế toán, kế toán trưởng tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng - những người trực tiếp lập và nộp tờ khai; (2) chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng khi tư vấn cho doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế khi vay vốn; (3) chuyên viên kiểm toán nội bộ khi rà soát hồ sơ thuế; và (4) thí sinh ôn thi tuyển dụng ngân hàng - đây là thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong các bài thi về kiến thức pháp luật - ngân hàng, đặc biệt ở phần thi liên quan đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp và quản lý thuế.
Tờ khai thuế TNDN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?
Đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng, tờ khai thuế TNDN phản ánh sức khỏe tài chính thực sự của doanh nghiệp. Ví dụ, doanh nghiệp liên tục có thu nhập chịu thuế âm (lỗ) trên tờ khai thì khả năng trả nợ ngân hàng là rất đáng ngại. Ngược lại, doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế ổn định, tăng trưởng qua các năm sẽ là khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, số thuế TNDN thực tế phải nộp cũng ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp - nếu kê khai sai dẫn đến nộp thiếu, doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp (mức phạt từ 2-25 triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP) và phải nộp tiền chậm nộp (0,03%/ngày), gây áp lực tài chính đáng kể.
Tổng kết
Tờ khai thuế TNDN là một trong những văn bản pháp lý quan trọng bậc nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại. Việc nắm vững cấu trúc tờ khai mẫu 03-1/TNDN, các chỉ tiêu kê khai, thời hạn nộp, mức thuế suất 20% (không ưu đãi cho ngân hàng) và các quy định về xử phạt chậm nộp là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ làm việc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Đối với người ôn thi tuyển dụng ngân hàng, đây là thuật ngữ xuất hiện dày đặc trong các đề thi về Thuế & Pháp luật, yêu cầu thí sinh không chỉ nhớ lý thuyết mà cần vận dụng được công thức tính thuế, phân biệt rõ giữa kê khai theo quý và quyết toán năm, đồng thời hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa vụ thuế với hoạt động cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng.