Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) là gì?

CIT Declaration Form 03/TNDN Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) là gì?

Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN) là biểu mẫu kê khai thuế chính thức do Bộ Tài chính ban hành, được các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để kê khai nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, phản ánh toàn bộ doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và số thuế Thu nhập doanh nghiệp (Corporate Income Tax - CIT) mà đơn vị phải nộp trong một kỳ tính thuế nhất định. Tờ khai này được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2021 trở đi, thay thế các mẫu tờ khai cũ ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Mẫu 03/TNDN được cơ quan thuế quản lý chặt chẽ thông qua hệ thống kê khai thuế điện tử (eTax system), cho phép doanh nghiệp nộp tờ khai trực tuyến qua Cổng thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Đối với ngành ngân hàng — vốn là một trong những lĩnh vực có doanh thu và lợi nhuận lớn nhất nền kinh tế — tờ khai thuế TNDN đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì thuế TNDN là một trong những khoản nghĩa vụ tài chính lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động, lợi nhuận sau thuế và các chỉ tiêu tài chính mà cổ đông, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước quan tâm.

Thuật ngữ tiếng Anh: Corporate Income Tax Declaration Form 03/TNDN (CIT Declaration Form 03/TNDN) Lĩnh vực: Thuế & Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết của Mẫu 03/TNDN

Mẫu 03/TNDN có những đặc điểm cấu trúc cơ bản sau:

  • Tên mẫu: "TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP" với ký hiệu mẫu 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Kỳ tính thuế: Có thể là kỳ tính thuế theo năm tài chính (thông thường từ 01/01 đến 31/12) hoặc theo năm dương lịch, tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp.
  • Hình thức nộp: Được nộp dưới dạng văn bản giấy hoặc qua hệ thống thuế điện tử (eTax). Từ năm 2022, theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hầu hết doanh nghiệp đều phải nộp tờ khai thuế điện tử.

Cấu trúc các chỉ tiêu trên tờ khai

Tờ khai Mẫu 03/TNDN bao gồm các phần chính:

Phần Nội dung Ghi chú
Phần A Thông tin chung về người nộp thuế Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, kỳ tính thuế
Phần B Kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế Bao gồm các chỉ tiêu từ 01 đến 12
Phần C Xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp Chỉ tiêu 13 đến 21
Phần D Cam kết của người nộp thuế Ký tên, đóng dấu (nếu có)

Phân loại các loại tờ khai thuế TNDN

Trong thực tiễn quản lý thuế, có các dạng kê khai sau:

Loại tờ khai Ký hiệu Mục đích sử dụng
Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý 03/TNDN Kê khai tạm tính thuế TNDN hàng quý theo Luật
Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 03/TNDN Kê khai quyết toán thuế TNDN cuối năm
Tờ khai bổ sung, điều chỉnh 03/TNDN Kê khai bổ sung khi phát hiện sai, sót
Tờ khai theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu 03/TNDN Dành cho doanh nghiệp không thực hiện chế độ kế toán

Các phương pháp tính thuế TNDN áp dụng trong tờ khai

Phương pháp Đối tượng áp dụng Công thức
Phương pháp truyền thống Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường Thuế TNDN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) × Thuế suất
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu Doanh nghiệp không thực hiện chế độ kế toán Thuế TNDN = Doanh thu × Tỷ lệ % × Thuế suất
Phương pháp khấu trừ thuế Áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thời hạn nộp tờ khai

Loại kỳ kê khai Hạn chót nộp tờ khai Thời điểm nộp thuế
Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau
Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm Ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính Ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Trường hợp hoạt động không liên tục Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính Kèm theo tờ khai

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ 25.000 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực cho vay, huy động vốn, dịch vụ thanh toán. Năm tài chính 2023, Ngân hàng A ghi nhận các chỉ tiêu trên Mẫu 03/TNDN như sau:

  • Doanh thu tính thuế: 18.500 tỷ đồng (bao gồm thu nhập lãi, thu phí dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ)
  • Chi phí được trừ: 9.800 tỷ đồng (chi phí lãi tiền gửi, chi phí hoạt động, dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí nhân sự)
  • Thu nhập chịu thuế: 8.700 tỷ đồng
  • Thu nhập được miễn giảm: 1.200 tỷ đồng (thu nhập từ trái phiếu chính phủ được miễn thuế)
  • Thu nhập tính thuế: 7.500 tỷ đồng
  • Thuế suất áp dụng: 20% theo quy định
  • Thuế TNDN phải nộp: 7.500 × 20% = 1.500 tỷ đồng

Ngân hàng A nộp tờ khai quyết toán Mẫu 03/TNDN qua Cổng thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn trước ngày 31/3/2024 (ngày thứ 90 kể từ 31/12/2023). Số thuế 1.500 tỷ đồng được chuyển vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.

Ví dụ 2: Ngân hàng B kê khai thuế TNDN tạm tính quý 1/2024

Ngân hàng B là ngân hàng TMCP có quy mô vừa, vốn điều lệ 12.000 tỷ đồng. Quý 1/2024, đơn vị có kết quả kinh doanh như sau:

  • Doanh thu thuần: 3.200 tỷ đồng
  • Chi phí hoạt động: 1.950 tỷ đồng
  • Lợi nhuận trước thuế (ước tính): 1.250 tỷ đồng
  • Thuế TNDN tạm tính quý 1: 1.250 × 20% = 250 tỷ đồng

Ngân hàng B nộp tờ khai Mẫu 03/TNDN quý 1 trước ngày 30/4/2024 và tạm nộp 250 tỷ đồng tiền thuế TNDN. Đến cuối năm 2024, Ngân hàng B sẽ thực hiện quyết toán thuế và đối chiếu số thuế tạm nộp các quý với số thuế phải nộp theo quyết toán cuối năm.

Ví dụ 3: Tình huống kê khai bổ sung

Công ty tài chính C (công ty con của Ngân hàng A) sau khi quyết toán thuế TNDN năm 2022 đã phát hiện một khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng bị tính sai tăng 80 tỷ đồng do áp dụng sai tỷ lệ trích lập. Công ty tài chính C lập tờ khai bổ sung Mẫu 03/TNDN theo quy định tại Khoản 3, Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, kèm theo Giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu 03/KHBS). Sau khi điều chỉnh, số thuế TNDN phải nộp tăng 80 × 20% = 16 tỷ đồng. Công ty nộp thêm 16 tỷ đồng và bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế nộp thiếu theo quy định.

Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Corporate Income Tax Declaration Form 03/TNDN /kərˌpɔrət ˈɪnkʌm tæks ˌdɛkləˈreɪʃən fɔrm/
Tiếng Nhật 法人税申告書 03/TNDN 様式 Hōjinzei Shinkokusho 03/TNDN Yōshiki
Tiếng Hàn 법인세 신고서 03/TNDN Beob-inse Singoseo 03/TNDN
Tiếng Trung 企业所得税申报表 03/TNDN Qǐyè Suǒdéshuì Shēnbàobiǎo 03/TNDN
Tiếng Tây Ban Nha Declaración del Impuesto sobre la Renta de las Empresas 03/TNDN /deklaɾaˈsjon del imˈpwesto ˈsoβɾe la ˈrenta de las emˈpɾesas/

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) khác gì Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm?

Trên thực tế, Mẫu 03/TNDN được sử dụng cho cả hai mục đích: kê khai tạm tính theo quý và kê khai quyết toán năm. Tuy nhiên, tờ khai tạm tính quý chỉ có mục đích ước tính số thuế phải nộp trong quý để doanh nghiệp tạm nộp vào ngân sách nhà nước, trong khi tờ khai quyết toán năm là văn bản chính thức xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng của cả năm tài chính. Tờ khai quyết toán năm có thêm phụ lục 03-1A/B, 03-1C, 03-2A, 03-2B kèm theo, trong khi tờ khai quý thường chỉ có bản chính. Khi nộp quyết toán, doanh nghiệp phải đối chiếu số thuế đã tạm nộp 4 quý với số thuế quyết toán; nếu nộp thiếu thì phải nộp bổ sung và ngược lại được hoàn hoặc trừ sang kỳ sau.

Khi nào cần biết về Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)?

Kiến thức về Mẫu 03/TNDN đặc biệt cần thiết đối với các đối tượng sau: (1) Kế toán trưởng, nhân viên kế toán thuế tại doanh nghiệp có trách nhiệm lập và nộp tờ khai hàng quý và hàng năm; (2) Chuyên viên tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) tại các ngân hàng cần tư vấn cho khách hàng doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế và kế hoạch tài chính; (3) Kiểm toán viên khi kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là các khoản mục liên quan đến thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại; (4) Sinh viên, học viên ôn thi các chứng chỉ nghề nghiệp như CPA, ACCA, chứng chỉ hành nghề kế toán. Trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, kiến thức về thuế TNDN và cách đọc các chỉ tiêu trên Mẫu 03/TNDN cũng thường xuất hiện trong phần thi nghiệp vụ.

Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) ảnh hưởng thế nào đến khách hàng doanh nghiệp vay vốn?

Đối với khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn tại ngân hàng, tờ khai thuế TNDN là một trong những tài liệu quan trọng nhất mà ngân hàng yêu cầu cung cấp để thẩm định tài chính. Cụ thể: (1) Số liệu trên tờ khai giúp ngân hàng xác minh doanh thu, lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp, từ đó đánh giá khả năng trả nợ và xếp hạng tín dụng; (2) Số thuế TNDN phải nộp cho thấy mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, là một yếu tố trong đánh giá rủi ro pháp lý; (3) Các khoản thuế TNDN tạm nộp hàng quý ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến phương án trả nợ. Nếu doanh nghiệp nộp thuế chậm, bị truy thu thuế, hoặc kê khai sai, điều này sẽ tác động tiêu cực đến xếp hạng tín dụng và có thể dẫn đến việc ngân hàng từ chối cho vay hoặc yêu cầu tài sản bảo đảm cao hơn.

Tổng kết

Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) là văn bản kê khai thuế quan trọng bậc nhất đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, trong đó có các ngân hàng thương mại. Việc nắm vững cấu trúc, các chỉ tiêu trên tờ khai và quy định pháp luật liên quan không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế, tránh bị xử phạt và tính tiền chậm nộp, mà còn là kỹ năng nền tảng cho nhân sự ngân hàng khi thẩm định hồ sơ vay vốn, đánh giá tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp và tư vấn các giải pháp tài chính phù hợp. Trong bối cảnh kỳ thi tuyển dụng ngân hàng ngày càng đòi hỏi kiến thức liên ngành sâu rộng, việc hiểu rõ Mẫu 03/TNDN cùng các quy định thuế TNDN là một lợi thế cạnh tranh đáng kể cho ứng viên ngành Tài chính - Ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Báo cáo tài chính

Khoản chi phí ước tính để dự phòng cho các khoản cho vay có khả năng không thu hồi được theo quy địn...

C

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Báo cáo tài chính

Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định được phân bổ có hệ thống vào chi phí sản xuất kinh doanh th...

D

Dự phòng rủi ro tín dụng

Phân loại nợ & Dự phòng rủi ro

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền mà các tổ chức tín dụng trích lập từ chi phí hoạt động nhằm d...

K

Khấu hao tài sản cố định

Kế toán ngân hàng

Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ có hệ thống giá trị hao mòn của tài sản cố định vào chi phí...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

P

Phân loại nợ và trích lập dự phòng

Quản trị rủi ro

Phân loại nợ và trích lập dự phòng là quy trình phân nhóm các khoản nợ vay theo mức độ rủi ro tín dụ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...