Tờ khai thuế vs Quyết toán thuế là gì?

Periodic Tax Return vs Annual Tax Finalization Thuế & Pháp luật ~10 phút đọc

Tờ khai thuế và Quyết toán thuế là gì?

Trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, tờ khai thuế (Periodic Tax Return) và quyết toán thuế (Annual Tax Finalization) là hai khái niệm cốt lõi mà mọi doanh nghiệp, bao gồm các ngân hàng thương mại, đều phải thực hiện theo định kỳ. Tờ khai thuế là văn bản do người nộp thuế tự lập và nộp cho cơ quan thuế theo từng kỳ tính thuế cố định (tháng hoặc quý), nhằm kê khai các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, thuế đầu vào, thuế đầu ra và số thuế phát sinh trong kỳ đó. Đây là hoạt động khai thuế mang tính chất tạm thời, lặp đi lặp lại theo chu kỳ.

Ngược lại, quyết toán thuế là quá trình tổng hợp, đối chiếu toàn bộ số liệu thuế đã kê khai theo kỳ trong suốt một năm tài chính, từ đó xác định chính thức tổng số thuế phải nộp cả năm, số thuế đã tạm nộp, và chênh lệch để nộp bổ sung hoặc đề nghị hoàn thuế. Hai hoạt động này có mối quan hệ bổ sung chặt chẽ: tờ khai thuế đóng vai trò kê khai trung gian, còn quyết toán thuế là bước khép lại nghĩa vụ thuế của cả năm tài chính, đồng thời là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra và xác nhận nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Thuật ngữ tiếng Anh: Periodic Tax Return vs Annual Tax Finalization Lĩnh vực: Thuế & Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm của Tờ khai thuế

  • Tính chất kỳ hạn: Nộp theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu quý sau) tùy loại thuế và quy mô doanh thu.
  • Tính chất tạm thời: Số liệu kê khai chỉ phản ánh phần thuế phát sinh trong kỳ đó, có thể được điều chỉnh ở kỳ sau.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng/quý.
  • Hình thức nộp: Có thể nộp trực tiếp bằng hồ sơ giấy hoặc qua Cổng thuế điện tử (eTax) của Tổng cục Thuế.
  • Người ký: Do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký, kèm đóng dấu.

Đặc điểm của Quyết toán thuế

  • Tính chất tổng kết: Thực hiện một lần vào cuối năm tài chính, tổng hợp số liệu của 12 tháng hoặc 4 quý.
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính (đối với thuế TNDN) hoặc tháng thứ 4 (đối với một số trường hợp theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
  • Tính chất pháp lý: Là căn cứ chính thức để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng; trong trường hợp có tranh chấp, quyết toán thuế là bằng chứng pháp lý quan trọng.
  • Phạm vi điều chỉnh: Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế đã tạm nộp theo các kỳ trong năm, kết thúc bằng việc nộp thêm hoặc đề nghị hoàn thuế.
  • Điều kiện hoàn thuế: Chỉ được hoàn thuế GTGT khi đã có quyết toán thuế năm hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 75, 76 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Bảng so sánh tổng hợp

Tiêu chí Tờ khai thuế Quyết toán thuế
Thời điểm Hàng tháng hoặc hàng quý Một lần vào cuối năm tài chính
Tính chất Tạm thời, trung gian Chính thức, khép lại nghĩa vụ thuế
Phạm vi dữ liệu Một kỳ tính thuế (1 tháng hoặc 1 quý) Toàn bộ năm tài chính (12 tháng hoặc 4 quý)
Mục đích Khai số thuế phát sinh trong kỳ Đối chiếu, xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng
Kết quả Tạm nộp thuế Nộp bổ sung hoặc hoàn thuế
Cơ sở pháp lý Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 219/2013/TT-BTC Thông tư 78/2014/TT-BTC, Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Phân loại các loại tờ khai thuế và quyết toán thuế phổ biến

  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT): Khai theo tháng hoặc quý tùy doanh thu; doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch liền kề trước đó từ 50 tỷ đồng trở xuống thì khai theo quý.
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (Mẫu 01A/TNDN): Chỉ mang tính chất tạm nộp, không thay thế quyết toán thuế năm.
  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN): Nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Tờ quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/QT-TNCN): Nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 từ ngày kết thúc năm; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế môn bài: Khai một lần đầu năm và điều chỉnh khi có thay đổi.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Khai thuế GTGT định kỳ tại Ngân hàng A

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần có tổng doanh thu năm trước đạt 28.000 tỷ đồng, thuộc nhóm doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng. Hàng tháng, phòng Kế toán thuế của Ngân hàng A phải lập tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) cho các hoạt động chịu thuế bao gồm: phí dịch vụ tài khoản (20 tỷ đồng/tháng), phí thanh toán quốc tế (5 tỷ đồng/tháng), lãi cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp không thuộc đối tượng miễn trừ (60 tỷ đồng/tháng). Tháng 3/2024, tổng doanh thu chịu thuế là 85 tỷ đồng, thuế GTGT đầu ra (10%) là 8,5 tỷ đồng; thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 2,3 tỷ đồng. Như vậy, Ngân hàng A phải nộp tờ khai chậm nhất ngày 20/4/2024 với số thuế GTGT phải nộp là 6,2 tỷ đồng. Quy trình này lặp lại hàng tháng, tạo ra 12 tờ khai trong năm.

Ví dụ 2: Quyết toán thuế TNDN năm tại Ngân hàng B

Ngân hàng B có lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 là 4.200 tỷ đồng. Trong năm, Ngân hàng B đã tạm nộp thuế TNDN theo 4 tờ khai quý với tổng số 840 tỷ đồng (mỗi quý tạm nộp 210 tỷ đồng). Đến ngày 31/3/2025, phòng Kế toán lập tờ quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) và phát hiện: doanh thu tính thuế cả năm sau điều chỉnh là 25.800 tỷ đồng (tăng 600 tỷ so với tổng tạm tính các quý do có khoản thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đầu tư); các khoản chi phí được trừ hợp lý là 21.000 tỷ đồng; thu nhập chịu thuế là 4.800 tỷ đồng; thuế TNDN phải nộp (thuế suất 20%) là 960 tỷ đồng. Như vậy, Ngân hàng B phải nộp bổ sung 120 tỷ đồng trong thời hạn nộp quyết toán thuế. Trường hợp ngược lại, nếu số tạm nộp lớn hơn số phải nộp theo quyết toán, ngân hàng sẽ làm thủ tục đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ sang kỳ sau theo quy định.

Ví dụ 3: Hoàn thuế GTGT tại Ngân hàng C

Ngân hàng C là doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, trong giai đoạn đầu tư chưa phát sinh doanh thu chịu thuế GTGT nhưng có số thuế GTGT đầu vào lớn từ chi phí xây dựng trụ sở, mua sắm thiết bị IT. Năm 2024, tổng thuế GTGT đầu vào phát sinh là 145 tỷ đồng, trong khi thuế GTGT đầu ra chỉ 12 tỷ đồng (từ một số dịch vụ nhỏ). Ngân hàng C đã nộp đủ 12 tờ khai thuế GTGT theo tháng, đồng thời nộp tờ quyết toán thuế năm và hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 75 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Sau khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và xác nhận, Ngân hàng C được hoàn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ là 133 tỷ đồng.

Tờ khai thuế và Quyết toán thuế trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Periodic Tax Return / Annual Tax Finalization /pɪərɪˈɒdɪk tæks rɪˈtɜːn/ /ˈænjuəl tæks ˌfaɪnəlaɪˈzeɪʃən/
Tiếng Nhật 申告書 / 確定申告 しんこくしょ / かくていしんこく (shinkokusho / kakutei shinkoku)
Tiếng Hàn 세금 신고서 / 연말 정산 saegeum singoseo / yeonmal jeongsan
Tiếng Trung 纳税申报表 / 年度汇算清缴 nà shuì shēn bào biǎo / nián dù huì suàn qīng jiǎo
Tiếng Tây Ban Nha Declaración de impuestos periódica / Liquidación anual de impuestos /deklaɾaˈθjon de imˈpwestos peˈɾjoðika/ /likiðaˈθjon aˈnwal de imˈpwestos/

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai thuế khác gì Quyết toán thuế?

Tờ khai thuế là việc kê khai số thuế phát sinh trong từng kỳ tạm thời (tháng hoặc quý), mang tính chất trung gian và có thể điều chỉnh ở các kỳ sau. Quyết toán thuế là bước tổng kết chính thức cuối năm tài chính, đối chiếu toàn bộ số thuế đã tạm nộp với số thuế thực tế phải nộp, từ đó xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng và là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế kiểm tra, hoàn thuế hoặc truy thu.

Khi nào cần biết về Tờ khai thuế và Quyết toán thuế?

Kiến thức về tờ khai thuế và quyết toán thuế là bắt buộc đối với nhân viên phòng Kế toán, phòng Tài chính tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt khi xử lý các nghiệp vụ thuế phát sinh từ hoạt động cho vay, thu phí dịch vụ, đầu tư chứng khoán. Trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, các câu hỏi về thuế thường xuất hiện trong phần thi nghiệp vụ tài chính kế toán, quản trị rủi ro tuân thủ, và pháp luật ngân hàng.

Tờ khai thuế và Quyết toán thuế ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân có tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc vay vốn tại ngân hàng, việc ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ và chính xác giúp đảm bảo tính minh bạch tài chính, tránh rủi ro pháp lý cho ngân hàng, từ đó bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và cổ đông. Nếu ngân hàng khai sai hoặc nộp chậm, có thể bị phạt từ 5-25% số thuế khai thiếu theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến chính sách lãi suất cho khách hàng.

Tổng kết

Tờ khai thuếquyết toán thuế là hai trụ cột của hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt quan trọng đối với ngành ngân hàng vốn phát sinh nhiều nghiệp vụ chịu thuế phức tạp. Nếu tờ khai thuế đóng vai trò kê khai định kỳ theo từng tháng/quý thì quyết toán thuế là bước tổng kết chính thức cả năm tài chính, có giá trị pháp lý cao nhất trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Việc nắm vững sự khác biệt giữa hai khái niệm này không chỉ giúp thí sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng cho công tác kế toán thuế thực tế tại các tổ chức tín dụng. Đề thi thường yêu cầu phân biệt rõ thời hạn nộp tờ khai theo kỳ (ngày 20 tháng sau đối với khai theo tháng, ngày cuối tháng đầu quý sau đối với khai theo quý) và thời hạn quyết toán năm (chậm nhất tháng thứ 3 từ ngày kết thúc năm tài chính), đồng thời vận dụng các quy định pháp luật hiện hành như Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2014/TT-BTC để xử lý các tình huống thực tế.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8