Tỷ lệ giải ngân là gì?

Disbursement ratio Thuế & Tài chính công ~10 phút đọc

Tỷ lệ giải ngân là gì?

Tỷ lệ giải ngân (tiếng Anh: Disbursement ratio) là chỉ tiêu tài chính – ngân sách thể hiện phần trăm số vốn thực tế đã được giải ngân so với tổng mức vốn đã được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công hoặc kế hoạch tài chính. Đây là một trong những thước đo quan trọng nhất phản ánh tiến độ thực hiện, mức độ hấp thụ vốn và hiệu quả quản lý dòng tiền của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA (Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức) hoặc vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế.

Về bản chất, tỷ lệ giải ngân phản ánh mối quan hệ giữa kế hoạchthực tế, giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá năng lực điều hành của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, Uỷ ban nhân dân các cấp và các bộ ngành liên quan. Trong bối cảnh quản lý tài chính công tại Việt Nam, chỉ tiêu này được theo dõi định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng và cả năm, đồng thời là một trong những tiêu chí quan trọng để Thủ tướng Chính phủ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các bộ, ngành và địa phương.

Khái niệm "giải ngân" trong tài chính công được hiểu là quá trình chuyển tiền từ Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tài chính được ủy thác đến chủ đầu tư, sau đó thanh toán cho nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn, nhà cung cấp nguyên vật liệu và các đối tượng thụ hưởng hợp pháp khác. Công thức tổng quát được xác định như sau: Tỷ lệ giải ngân (%) = (Tổng vốn đã giải ngân thực tế ÷ Tổng vốn được duyệt) × 100%.

Thuật ngữ tiếng Anh: Disbursement ratio Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của tỷ lệ giải ngân

Đặc điểm Mô tả chi tiết
Tính chất đo lường Là chỉ tiêu định lượng (quantitative indicator), được biểu thị bằng phần trăm (%)
Phạm vi áp dụng Áp dụng cho cả dự án đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án ODA và vốn vay ưu đãi
Chu kỳ theo dõi Theo dõi theo tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc theo giai đoạn thực hiện dự án
Cơ quan theo dõi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước
Cơ sở pháp lý Luật Đầu tư công 2019, Nghị định 40/2020/NĐ-CP, Thông tư 10/2021/TT-BTC
Yếu tố ảnh hưởng Tiến độ thi công, giải phóng mặt bằng, thủ tục phê duyệt, biến động giá nguyên vật liệu
Ý nghĩa quản lý Phản ánh năng lực hấp thụ vốn, hiệu quả điều hành và mức độ hoàn thành kế hoạch

Phân loại tỷ lệ giải ngân theo phạm vi

Loại Nội dung Đặc điểm nhận biết
Tỷ lệ giải ngân theo dự án Tính riêng cho từng dự án cụ thể Dùng để đánh giá tiến độ của một dự án đơn lẻ
Tỷ lệ giải ngân theo ngành Tính tổng hợp cho toàn bộ ngành Phản ánh năng lực hấp thụ vốn của một bộ/quản lý ngành
Tỷ lệ giải ngân theo địa phương Tính cho UBND cấp tỉnh/thành phố Phản ánh năng lực điều hành của chính quyền địa phương
Tỷ lệ giải ngân vốn ODA Riêng cho nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vay ưu đãi Chịu ảnh hưởng bởi điều kiện hiệp định vay và cam kết quốc tế
Tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách trong nước Riêng cho nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp Phụ thuộc vào thu ngân sách và kế hoạch vốn hằng năm

Các mức đánh giá tỷ lệ giải ngân

  • Dưới 50% kế hoạch năm: Mức cảnh báo cao – dự án có nguy cơ chậm tiến độ nghiêm trọng, cần rà soát lại toàn bộ quy trình triển khai.
  • Từ 50% – 70%: Mức trung bình – cần đẩy nhanh tiến độ trong các tháng cuối năm để đạt mục tiêu.
  • Từ 70% – 90%: Mức khá – phản ánh năng lực quản lý tốt, tiến độ thi công đảm bảo.
  • Trên 90%: Mức xuất sắc – dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch hoặc đúng hạn.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Giải ngân vốn đầu tư công cho dự án hạ tầng giao thông

Một dự án xây dựng đoạn tuyến cao tốc Bắc – Nam do Ban Quản lý dự án X (trực thuộc Bộ Giao thông vận tải) làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư được Quốc hội phê duyệt là 18.500 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, thời gian thực hiện từ năm 2022 đến năm 2026. Tính đến hết ngày 30/09/2024, dự án đã giải ngân được 9.250 tỷ đồng (bao gồm chi phí xây lắp, giải phóng mặt bằng, tư vấn thiết kế và dự phòng). Như vậy, tỷ lệ giải ngân lũy kế đạt (9.250 ÷ 18.500) × 100% = 50%, tương ứng với mốc thời gian 2 năm 9 tháng trên tổng thời gian 4 năm (đạt 68,75% thời gian). Điều này cho thấy dự án đang chậm so với tiến độ kế hoạch khoảng 18,75%, chủ yếu do vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng tại 3 huyện thuộc địa bàn tỉnh A và biến động giá thép xây dựng tăng 22% so với thời điểm lập tổng mức đầu tư.

Ví dụ 2: Giải ngân vốn ODA cho chương trình y tế

Ngân hàng A (một ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước) được Chính phủ chỉ định làm cơ quan tài chính ủy thác quản lý dòng vốn ODA trị giá 320 triệu USD từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho Dự án "Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống y tế cơ sở" tại 12 tỉnh miền núi phía Bắc. Đến hết quý II/2024, tổng giá trị giải ngân đạt 185 triệu USD (tương đương 4.440 tỷ đồng theo tỷ giá 24.000 VNĐ/USD). Tỷ lệ giải ngân lũy kế đạt (185 ÷ 320) × 100% = 57,81%. Trong kế hoạch ban đầu, đến thời điểm này dự án phải đạt tối thiểu 65% để đáp ứng điều kiện giải ngân đợt tiếp theo theo cam kết trong Hiệp định vay với World Bank. Do đó, Ngân hàng A phải đề xuất gia hạn thời gian giải ngân thêm 6 tháng và lập kế hoạch chi tiết để đẩy nhanh tiến độ các gói thầu còn lại.

Ví dụ 3: Phân biệt với tỷ lệ giải ngân tín dụng ngân hàng

Ngân hàng B (một ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân) được Ngân hàng Nhà nước giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2024 là 14,5%. Với dư nợ đầu năm là 285.000 tỷ đồng, hạn mức tín dụng cả năm được duyệt là 326.325 tỷ đồng (tăng thêm 41.325 tỷ). Đến hết tháng 11/2024, Ngân hàng B đã giải ngân cho khách hàng tổng cộng 38.800 tỷ đồng, đạt tỷ lệ (38.800 ÷ 41.325) × 100% = 93,9%. So với tiến độ thời gian (91,7% – 11/12 tháng), tỷ lệ này cao hơn 2,2 điểm phần trăm, phản ánh năng lực huy động nguồn vốn và giải ngân hiệu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng "tỷ lệ giải ngân tín dụng" trong ngân hàng thương mại là khái niệm hoàn toàn khác với "tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công" mặc dù cùng sử dụng thuật ngữ tiếng Anh Disbursement ratio trong một số tài liệu quốc tế.

Tỷ lệ giải ngân trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Disbursement ratio /dɪsˈbɜːsmənt ˈreɪʃiəʊ/
Tiếng Nhật 支出率 (Shishutsuritsu) ししゅつりつ
Tiếng Hàn 집행률 (Jiphaengryul) 지핼률
Tiếng Trung 支出比例 (Zhīchū bǐlì) zhī chū bǐ lì
Tiếng Tây Ban Nha Tasa de desembolso /ˈtasa ðe desemˈbolso/

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ giải ngân khác gì Tỷ lệ giải ngân tín dụng trong ngân hàng thương mại?

Hai khái niệm này có cùng bản chất toán học (đều là tỷ đo lường phần trăm giữa thực tế và kế hoạch) nhưng khác nhau hoàn toàn về bối cảnh áp dụng, đối tượng pháp lý và ý nghĩa quản lý. Tỷ lệ giải ngân trong tài chính công phản ánh tiến độ giải ngân vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư công, chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư công 2019. Trong khi đó, tỷ lệ giải ngân tín dụng trong ngân hàng thương mại phản ánh mức độ sử dụng hạn mức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép, liên quan đến chính sách tiền tệ và an toàn vốn.

Khi nào cần biết về Tỷ lệ giải ngân?

Kiến thức về tỷ lệ giải ngân là bắt buộc đối với các đối tượng: (1) cán bộ làm việc tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước; (2) chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại khi đánh giá dự án vay vốn có nguồn trả nợ từ ngân sách; (3) ứng viên thi tuyển vào vị trí chuyên viên tín dụng doanh nghiệp, chuyên viên tài chính ngân hàng; (4) cán bộ quản lý dự án đầu tư công, giám sát thi công; (5) người học và ôn thi các chứng chỉ chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán.

Tỷ lệ giải ngân ảnh hưởng thế nào đến khách hàng và nền kinh tế?

Tỷ lệ giải ngân thấp kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ luận tiêu cực: lãng phí nguồn lực do vốn đã được phê duyệt nhưng không sử dụng được, làm tăng chi phí cơ hội khi các dự án hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục bị chậm tiến độ, ảnh hưởng đến đời sống nhân dânmôi trường kinh doanh. Đối với khách hàng doanh nghiệp tham gia làm nhà thầu, giải ngân chậm dẫn đến thiếu hụt dòng tiền, buộc phải vay vốn ngân hàng thương mại với lãi suất cao. Ngược lại, tỷ lệ giải ngân đạt và vượt kế hoạch sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và gia tăng niềm tin của nhà đầu tư quốc tế vào môi trường kinh doanh Việt Nam.

Tổng kết

Tỷ lệ giải ngân (Disbursement ratio) là một trong những chỉ tiêu tài chính – ngân sách quan trọng bậc nhất trong quản lý đầu tư công và hoạt động tín dụng ngân hàng, phản ánh trực tiếp hiệu quả điều hành, năng lực hấp thụ vốnmức độ hoàn thành kế hoạch của các chủ thể liên quan. Đối với người ôn thi tuyển dụng vào ngân hàng và cơ quan tài chính công, việc nắm vững khái niệm, công thức tính, các yếu tố ảnh hưởng và đặc biệt là sự khác biệt giữa tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công và tỷ lệ giải ngân tín dụng ngân hàng là yêu cầu bắt buộc để tránh nhầm lẫn trong các câu hỏi tình huống và bài tập tính toán. Khi xét trong bối cảnh Việt Nam giai đoạn 2022 – 2026 với Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trị giá hơn 347.000 tỷ đồng, việc nâng cao tỷ lệ giải ngân không chỉ là mục tiêu kỹ thuật mà còn là nhiệm vụ chính trị của các bộ, ngành và địa phương, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng GDP 6,5 – 7% mỗi năm mà Quốc hội và Chính phủ đã đề ra.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chỉ tiêu tài chính

Tài chính doanh nghiệp

Chỉ tiêu tài chính là các chỉ số định lượng được tính toán từ số liệu trên báo cáo tài chính của doa...

G

Giải ngân vốn đầu tư công

Sử dụng vốn & Quản lý vốn

Giải ngân vốn đầu tư công là quá trình chuyển tiền từ ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư hoặc nhà thầ...

G

Giải phóng mặt bằng

Bất động sản & Xây dựng

Giải phóng mặt bằng là quy trình pháp lý và thực hiện nhằm thu hồi đất, bồi thường cho các hộ gia đì...

H

Hiệu quả sử dụng vốn

Sử dụng vốn & Quản lý vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời và tạo giá trị của ngân hàng từ mỗi đồng...

H

Hoạt động cho vay

Nghiệp vụ tín dụng

Hoạt động cho vay là nghiệp vụ tín dụng cơ bản của ngân hàng, trong đó tổ chức tín dụng cấp cho khác...

H

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ tín dụng

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng thương mại sử dụng vốn tự có và vốn huy...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân sách nhà nước

Kinh tế vĩ mô

Ngân sách nhà nước là toàn bộ dự toán thu chi của Nhà nước trong một năm tài khoá, bao gồm ngân sách...