Vốn cho doanh nghiệp SME là gì?

Capital for SME Lending Quản lý vốn ~14 phút đọc

Vốn cho doanh nghiệp SME là gì?

Vốn cho doanh nghiệp SME (tiếng Anh: Capital for SME Lending) là phần nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phân bổ riêng cho hoạt động cho vay đối với khách hàng thuộc phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là chỉ tiêu kế hoạch được xác lập dựa trên chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ và chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (viết tắt NHNN), nhằm thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân, tạo việc làm và đóng góp vào tăng trưởng GDP quốc gia. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, phân khúc SME chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP và tạo ra hơn 60% việc làm, khiến nguồn vốn cho nhóm doanh nghiệp này luôn là trọng tâm trong chiến lược tín dụng quốc gia.

Nguồn vốn dành cho doanh nghiệp SME được hình thành từ nhiều kênh khác nhau, bao gồm: vốn tự có của ngân hàng thương mại, vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế thông qua các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu), và đặc biệt là vốn vay từ NHNN theo cơ chế tái cấp vốn với lãi suất ưu đãi. Hằng năm, NHNN giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng tổng thể cho từng ngân hàng thương mại dựa trên năng lực tài chính, chất lượng danh mục và định hướng ưu tiên vĩ mô. Trong tổng chỉ tiêu đó, NHNN thường yêu cầu các ngân hàng dành một tỷ trọng nhất định (thường từ 22% đến 28% tổng dư nợ) cho phân khúc SME, đặc biệt ưu tiên các lĩnh vực như nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

Về mặt cơ chế, khi cơ cấu danh mục tín dụng, các ngân hàng phải cân đối hài hòa giữa ba nhóm khách hàng lớn: doanh nghiệp lớn (corporate), doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng khách hàng cá nhân. Đối với khoản vay SME thuộc lĩnh vực ưu tiên, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường từ 0,5% đến 2%/năm. Song song với đó, các ngân hàng còn phối hợp với các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vỏng vừa (DNNVV), tổ chức tài chính vi mô, và tận dụng công nghệ fintech trong thẩm định, chấm điểm tín dụng và quản lý khoản vay để tối ưu chi phí vận hành, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn nhanh chóng hơn.

Đặc điểm và phân loại

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp SME theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2023/NĐ-CP)

Tiêu chí Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động bình quân năm ≤ 10 người ≤ 50 người (≤ 100 người đối với nông nghiệp) ≤ 200 người (≤ 300 người đối với nông nghiệp)
Vốn điều lệ hoặc tổng vốn đầu tư ≤ 3 tỷ đồng ≤ 20 tỷ đồng (≤ 50 tỷ đồng đối với nông nghiệp) ≤ 100 tỷ đồng (≤ 200 tỷ đồng đối với nông nghiệp)
Doanh thu năm trước liền kề ≤ 3 tỷ đồng/năm ≤ 50 tỷ đồng/năm (≤ 100 tỷ đồng đối với nông nghiệp) ≤ 200 tỷ đồng/năm (≤ 300 tỷ đồng đối với nông nghiệp)

Trong đó, doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng cả ba tiêu chí; nếu chỉ đạt 2/3 thì được xếp vào nhóm có tiêu chí cao hơn.

Nguồn hình thành vốn cho vay SME

  • Vốn tự có của ngân hàng thương mại (vốn cấp 1, vốn cấp 2 theo chuẩn Basel II/III).
  • Vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế qua tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, giấy tờ có giáphát hành trái phiếu ngân hàng.
  • Vốn vay từ NHNN thông qua các cơ chế: tái cấp vốn với lãi suất ưu đãi, cho vay theo Nghị quyết 43/2022/QH15 (hỗ trợ lãi suất 2% cho doanh nghiệp), cho vay đối với các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế như World Bank (WB), Asian Development Bank (ADB), Japan International Cooperation Agency (JICA), KfW (Đức) thông qua cơ chế chuyển tiếp (on-lending).

Đặc điểm nổi bật của vốn cho vay SME

  • Lãi suất ưu đãi: thấp hơn lãi suất thị trường 0,5 - 2%/năm đối với lĩnh vực ưu tiên.
  • Thời hạn vay linh hoạt: từ ngắn hạn (3 - 12 tháng) đến trung - dài hạn (3 - 10 năm) tùy mục đích sử dụng vốn.
  • Mức vay đa dạng: từ vài trăm triệu đồng đến hàng trăm tỷ đồng, phù hợp với từng nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
  • Tài sản bảo đảm: có thể chấp nhận nhiều hình thức bảo đảm linh hoạt như bất động sản, máy móc thiết bị, hàng tồn kho, hợp đồng kinh tế, bảo lãnh của quỹ bảo lãnh tín dụng.
  • Hồ sơ đơn giản hóa: áp dụng quy trình "cho vay trong ngày" hoặc "cho vay 24h" với doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt thông qua hệ thống eKYC (định danh điện tử) và chấm điểm tín dụng tự động.

Các hình thức cấp vốn phổ biến

  1. Cho vay theo hạn mức tín dụng (credit line): cấp hạn mức quay vòng, doanh nghiệp rút vốn linh hoạt trong hạn mức.
  2. Cho vay từng lần: giải ngân một lần theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể.
  3. Cho vay đồng tài trợ (syndicated loan): nhiều ngân hàng cùng cho vay một dự án quy mô lớn.
  4. Cho vay theo chương trình mục tiêu: gói tín dụng ưu đãi theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN.
  5. Bảo lãnh tín dụng: ngân hàng bảo lãnh cho doanh nghiệp SME vay vốn tại tổ chức tín dụng khác hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính với đối tác.

Khung pháp lý điều chỉnh

  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (Luật số 04/2017/QH14).
  • Nghị định 39/2018/NĐ-CP và Nghị định sửa đổi 04/2023/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết.
  • Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.
  • Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Quyết định 219/QĐ-TTg và Quyết định 601/QĐ-TTg về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Thông tư 01/2020/TT-NHNN và Thông tư 06/2023/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro (có quy định cơ chế ưu đãi đối với DNNVV).

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Gói tín dụng ưu đãi quy mô lớn cho doanh nghiệp SME

Năm 2023, Ngân hàng A (một ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước lớn) triển khai gói tín dụng ưu đãi quy mô 125.000 tỷ đồng dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Gói vay này áp dụng mức lãi suất chỉ từ 5,5% - 7%/năm trong 6 tháng đầu, thấp hơn lãi suất thị trường khoảng 1,5 - 2%/năm. Đối tượng thụ hưởng là các doanh nghiệp hoạt động trong 5 lĩnh vực ưu tiên: xuất khẩu, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Hạn mức cho vay tối đa đến 100 tỷ đồng/doanh nghiệp, thời hạn vay lên tới 10 năm với tài sản bảo đảm linh hoạt (chấp nhận hàng tồn kho, máy móc thiết bị, hợp đồng xuất khẩu). Kết quả, sau 9 tháng triển khai, Ngân hàng A đã giải ngân được trên 78.000 tỷ đồng cho khoảng 12.500 doanh nghiệp SME, đạt tỷ lệ giải ngân 62,4% so với tổng gói.

Ví dụ 2: Chương trình cho vay SME kết hợp công nghệ fintech

Ngân hàng B (một ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn) áp dụng mô hình cho vay SME dựa trên nền tảng số hóa hoàn toàn từ năm 2022. Doanh nghiệp đăng ký vay vốn qua ứng dụng di động, hệ thống eKYC tự động xác minh danh tính, AI scoring chấm điểm tín dụng dựa trên 200+ biến số (lịch sử giao dịch tài khoản, doanh thu bán hàng trên sàn thương mại điện tử, hóa đơn điện tử, báo cáo thuế). Năm 2023, Ngân hàng B đã giải ngân cho 85.000 doanh nghiệp siêu nhỏ với tổng giá trị 42.000 tỷ đồng, mức vay trung bình 480 triệu đồng/doanh nghiệp. Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của phân khúc này chỉ ở mức 1,8%, thấp hơn đáng kể so với mức 3,2% của phân khúc doanh nghiệp lớn, cho thấy hiệu quả của mô hình thẩm định dựa trên dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo.

Ví dụ 3: Kết nối ngân hàng - doanh nghiệp tại địa phương

Trong chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp do NHNN tổ chức thường niên tại 63 tỉnh thành, một số ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh để cung cấp gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp địa phương. Chẳng hạn, tại một hội nghị kết nối năm 2023, Ngân hàng C đã cam kết dành 8.500 tỷ đồng cho vay SME tại 12 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm đối với doanh nghiệp nông nghiệp và thủy sản. Đến cuối năm 2023, qua chương trình này, riêng Ngân hàng C đã giải ngân 6.200 tỷ đồng cho 1.850 doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào việc phục hồi sản xuất nông nghiệp sau đại dịch COVID-19 và hạn hán xâm nhập mặn.

Ví dụ 4: Cho vay SME thông qua bảo lãnh của Quỹ Bảo lãnh tín dụng

Khách hàng D là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ xuất khẩu tại Bình Dương, có nhu cầu vay 15 tỷ đồng để mở rộng nhà xưởng và mua thêm máy móc. Doanh nghiệp không đủ tài sản bảo đảm nên đã được Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV cấp bảo lãnh với tỷ lệ 70% giá trị khoản vay. Ngân hàng thương mại đã phê duyệt cho vay với lãi suất 7,5%/năm, thời hạn 7 năm. Nhờ có nguồn vốn này, Khách hàng D đã mở rộng công suất nhà máy thêm 40%, tạo thêm 80 việc làm mới và tăng doanh thu xuất khẩu từ 80 tỷ đồng/năm lên 145 tỷ đồng/năm chỉ sau 18 tháng.

Vốn cho doanh nghiệp SME trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Capital for SME Lending (hoặc SME Loan Capital) /ˈkæpɪtəl fɔːr ˌes.emˈiː ˈlɛndɪŋ/
Tiếng Nhật 中小企業向け融資資金 (chūshō kigyō-muke yūshi shikin) Chūshō kigyō muke yūshi shikin
Tiếng Hàn 중소기업 대출 자본 (jung-so-gi-geol-eop dae-eul ja-bon) Jungsogi georaep jabon
Tiếng Trung 中小企业贷款资金 (zhōng-xiǎo-qǐ-yè dài-kuǎn zī-jīn) Zhōngxiǎo qǐyè dàikuǎn zījīn
Tiếng Tây Ban Nha Capital para Préstamos a PYMES /kapiˈtal paɾa pɾesˈtamos a ˈpimes/

Ghi chú:

  • SME trong tiếng Anh là viết tắt của Small and Medium Enterprises (doanh nghiệp nhỏ và vừa), tương đương với PYMES trong tiếng Tây Ban Nha (Pequeñas y Medianas Empresas).
  • Trong tiếng Nhật, khái niệm tương đương phổ biến là 中小企業 (chūshō kigyō) - doanh nghiệp nhỏ và vừa, thường được phân loại thành 小規模企業 (shōkibo kigyō) cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Trong tiếng Hàn, thuật ngữ 중소기업 (jungsogi georaep) là phổ biến nhất, ngoài ra còn có 소기업 (so-gi-eop) cho doanh nghiệp nhỏ.
  • Trong tiếng Trung, 中小企业贷款 (zhōngxiǎo qǐyè dàikuǎn) là cách gọi thông dụng nhất trong lĩnh vực ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Vốn cho doanh nghiệp SME khác gì tín dụng ưu đãi và cho vay ưu đãi lãi suất?

Vốn cho doanh nghiệp SME là khái niệm tổng quát chỉ toàn bộ nguồn vốn mà ngân hàng phân bổ cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả vốn cho vay theo lãi suất thị trường và vốn cho vay ưu đãi. Trong khi đó, tín dụng ưu đãi (tiếng Anh: preferential credit) là chính sách tín dụng có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc NHNN dành cho các đối tượng cụ thể theo chính sách (như nông nghiệp, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa), còn cho vay ưu đãi lãi suất là hình thức cụ thể trong đó lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường nhờ sự hỗ trợ từ ngân sách (ví dụ: gói hỗ trợ lãi suất 2% theo Nghị quyết 43/2022/QH15). Nói cách khác, vốn cho SME là "bao trùm", còn tín dụng ưu đãi và cho vay ưu đãi lãi suất là những công cụ chính sách cụ thể nằm trong đó.

Khi nào cần biết về Vốn cho doanh nghiệp SME?

Người ôn thi ngân hàng và làm việc trong ngành tài chính - ngân hàng cần nắm vững kiến thức về vốn cho doanh nghiệp SME trong các trường hợp sau: (1) Làm bài thi tuyển dụng ngân hàng ở vị trí Quản lý quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM - Relationship Manager), Tín dụng doanh nghiệp (Corporate Banking), hoặc Khách hàng SME; (2) Xây dựng chính sách tín dụng, kế hoạch kinh doanh hằng năm cho ngân hàng; (3) Tham gia các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ; (4) Tư vấn cho khách hàng SME về các gói vay ưu đãi, thủ tục pháp lý, tiêu chí phân loại doanh nghiệp; (5) Phân tích tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng nền kinh tế.

Vốn cho doanh nghiệp SME ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp SME, nguồn vốn này có ý nghĩa sống còn trong việc duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh. Cụ thể: (1) Tiếp cận vốn dễ dàng hơn nhờ thủ tục đơn giản hóa, tài sản bảo đảm linh hoạt, đặc biệt là các gói vay qua nền tảng số hóa với thời gian phê duyệt chỉ 24 - 48 giờ; (2) Chi phí vốn thấp hơn nhờ lãi suất ưu đãi từ 0,5% đến 2%/năm so với lãi suất thị trường, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tài chính đáng kể; (3) Cơ hội phát triển bền vững thông qua các chương trình tư vấn đào tạo kèm theo gói vay, kết nối thị trường, xây dựng lịch sử tín dụng tốt để tiếp cận các nguồn vốn lớn hơn trong tương lai. Đối với nền kinh tế, vốn cho SME giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, tăng tỷ lệ bao phủ tín dụng chính thức và giảm tín dụng đen.

Tổng kết

Vốn cho doanh nghiệp SME là một trong những trụ cột quan trọng nhất trong chiến lược phát triển tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ phân khúc doanh nghiệp chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp cả nước. Với tổng dư nợ cho vay SME đạt trên 3 triệu tỷ đồng (chiếm 26 - 28% tổng dư nợ tín dụng), tăng trưởng bình quân 10 - 15%/năm, nguồn vốn này không chỉ góp phần duy trì tăng trưởng kinh tế mà còn thực hiện chính sách an sinh xã hội, tạo việc làm và phát triển bền vững. Đối với người làm việc trong ngành ngân hàng, việc nắm vững khái niệm Capital for SME Lending, các tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 04/2023/NĐ-CP), cơ chế chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của NHNN, cùng các chính sách hỗ trợ lãi suất ưu đãi là yêu cầu bắt buộc, giúp vận hành hiệu quả hoạt động tín dụng và tư vấn khách hàng một cách chuyên nghiệp, tuân thủ đúng quy định pháp luật.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8