Thuật ngữ: Bảo hiểm & Chứng khoán
Hiển thị 364 thuật ngữ trong danh mục Bảo hiểm & Chứng khoán.
Trang 12/13 · 364 thuật ngữ
Vay ký quỹ
Margin Lending
Hình thức công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay tiền để mua cổ phiếu, tỷ lệ ký quỹ tối đa 50% theo Quyết định 87/QĐ-UBCK.
Vùng quá mua quá bán
Overbought/Oversold Zone
Trạng thái giá đã tăng hoặc giảm quá mức so với trung bình, có xu hướng điều chỉnh về mặt bằng giá cân bằng.
Vị thế mở
Open Position
Lệnh mua hoặc bán chứng khoán/phái sinh đã khớp nhưng chưa đóng, làm căn cứ tính lãi lỗ và yêu cầu ký quỹ của nhà đầu tư.
Xu hướng giá
Price Trend
Hướng đi tổng thể của giá cổ phiếu theo thời gian, gồm xu hướng tăng, giảm hoặc đi ngang.
Xếp hạng tín nhiệm
Credit Rating
Đánh giá của tổ chức chuyên môn về khả năng trả nợ của tổ chức phát hành trái phiếu, từ đó phản ánh mức độ rủi ro tín dụng.
Điều khoản bảo hiểm
Insurance Clause
Các điều kiện, quy định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm quy định phạm vi, giới hạn, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên.
Đáo hạn phái sinh
Derivatives expiration
Ngày hợp đồng phái sinh kết thúc, các bên thực hiện nghĩa vụ thanh toán bằng tiền hoặc giao nhận tài sản cơ sở theo điều khoản.
Đáo hạn trái phiếu
Bond Maturity
Thời điểm kết thúc kỳ hạn của trái phiếu, khi nhà phát hành hoàn trả toàn bộ mệnh giá và thanh toán coupon cuối cùng cho người sở hữu.
Đường EMA
Exponential Moving Average
Đường trung bình động hàm mũ đặt trọng số cao hơn cho các phiên gần nhất, phản ánh xu hướng giá nhạy hơn so với SMA.
Đường Ichimoku
Ichimoku Cloud
Hệ thống chỉ báo tổng hợp gồm năm đường giúp nhà đầu tư xác định xu hướng, hỗ trợ kháng cự và tín hiệu giao dịch đồng thời.
Đường KDJ
KDJ Indicator
Chỉ báo kết hợp giữa stochastic và đường trung bình động, phổ biến trong phân tích chứng khoán Việt Nam để bắt điểm đảo chiều.
Đường MA
Moving Average (MA)
Chỉ báo kỹ thuật làm mượt biến động giá bằng trung bình cộng giá đóng cửa trong một số phiên giao dịch nhất định.
Đường MA - Trung bình động
Moving Average
Chỉ báo kỹ thuật làm mượt biến động giá bằng trung bình cộng giá đóng cửa của N phiên gần nhất, giúp xác định xu hướng.
Đường MACD
Moving Average Convergence Divergence
Chỉ báo động lượng gồm đường MACD, đường tín hiệu và biểu đồ histogram, dùng để phát hiện sự đảo chiều xu hướng.
Đường SMA
Simple Moving Average
Chỉ báo kỹ thuật tính trung bình cộng giá đóng cửa trong một số phiên giao dịch nhất định, giúp xác định xu hướng giá.
Đường SMA vs EMA
SMA vs EMA
So sánh hai loại đường trung bình động, trong đó SMA tính trung bình đơn giản còn EMA đặt trọng số lớn hơn cho các phiên gần nhất.
Đường hỗ trợ và kháng cự
Support and Resistance Lines
Mức giá mà chứng khoán có xu hướng bật lên (hỗ trợ) hoặc bật xuống (kháng cự) trong quá trình giao dịch.
Đường trung bình động
Moving Average (MA)
Đường trung bình giá trong N phiên giao dịch gần nhất, là công cụ cơ bản giúp xác định xu hướng giá cổ phiếu.
Đường trung bình động MA
Moving Average
Chỉ báo kỹ thuật làm mượt dữ liệu giá bằng cách tính trung bình giá đóng cửa trong n phiên gần nhất.
Đường trung bình động hàm mũ EMA
Exponential Moving Average
Đường trung bình động có trọng số lớn hơn cho các phiên gần, phản ánh biến động giá mới nhạy hơn so với SMA.
Đường trung bình động đơn giản SMA
Simple Moving Average
Chỉ báo kỹ thuật tính trung bình cộng giá đóng cửa trong n phiên gần nhất, dùng để xác định xu hướng giá.
Đại hội cổ đông
Annual General Meeting
Hội nghị thường niên của cổ đông để quyết định các vấn đề quan trọng như chia cổ tức, bầu HĐQT, sửa đổi Điều lệ và phát hành cổ phiếu mới.
Đại hội cổ đông thường niên
Annual General Meeting (AGM)
Hội nghị cổ đông tổ chức hằng năm để thông qua báo cáo tài chính, bầu ban lãnh đạo và quyết định các vấn đề quan trọng.
Đại lý bảo hiểm
Insurance Agent
Tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền để tư vấn, giới thiệu và thu xếp hợp đồng bảo hiểm.
Đại lý môi giới chứng khoán
Securities Broker
Cá nhân hoặc tổ chức đứng ra kết nối khách hàng mua bán chứng khoán và nhận hoa hồng môi giới theo quy định.
Đại lý phân phối bảo hiểm ngân hàng
Bancassurance Agent
Nhân viên ngân hàng được cấp chứng chỉ bán sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng tại quầy.
Đầu cơ
Speculation
Hành vi mua bán chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ biến động giá ngắn hạn, chấp nhận mức rủi ro cao hơn nhiều so với đầu tư thông thường.
Đầu cơ vs đầu tư
Speculation vs Investment
Đầu tư hướng đến lợi nhuận ổn định dài hạn dựa trên phân tích cơ bản; đầu cơ chấp nhận rủi ro cao để kiếm lợi nhuận ngắn hạn từ biến động giá.
Đầu tư giá trị vs tăng trưởng
Value vs Growth Investing
Đầu tư giá trị tìm cổ phiếu đang giao dịch dưới giá trị nội tại, còn đầu tư tăng trưởng tập trung vào doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận vượt trội.
Đầu tư giá trị vs đầu tư tăng trưởng
Value Investing vs Growth Investing
Đầu tư giá trị tìm cổ phiếu đang bị định giá thấp dưới giá trị nội tại; đầu tư tăng trưởng tập trung vào doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận vượt trội.