Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5205 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 143/174 · 5205 thuật ngữ
Tội làm giả tài liệu trong giao dịch ngân hàng
Document forgery in banking transactions
Hành vi làm giả con dấu, giấy tờ, tài liệu để thực hiện giao dịch tại ngân hàng, bị truy cứu theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.
Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn ngân hàng
Abuse of power by bank officials
Hành vi lợi dụng chức vụ trong ngân hàng để thực hiện hoặc che giấu hành vi phạm tội nhằm thu lợi bất chính, bị quy định tại Bộ luật Hình sự.
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tiền vay
Abusing trust to misappropriate borrowed funds
Hành vi lạm dụng tín nhiệm để vay tiền rồi chiếm đoạt, cấu thành tội theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung.
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Crime of Abuse of Trust to Appropriate Property
Hành vi vay, mượn, nhận ký quỹ bằng hình thức lừa đảo hoặc chiếm đoạt tài sản được giao, vi phạm pháp luật ngân hàng.
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ngân hàng
Abuse of trust to misappropriate bank assets
Hành vi mượn danh nghĩa vay, nhận ủy thác để chiếm đoạt tài sản ngân hàng, bị truy cứu theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tín dụng
Crime of Abuse of Trust in Credit
Hành vi chiếm đoạt tiền vay ngân hàng bằng cách ký hợp đồng tín dụng với mục đích chiếm đoạt tài sản, bị quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự.
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại ngân hàng
Crime of Trust Abuse for Property Appropriation at Banks
Hành vi vay, mượn tiền hoặc nhận tín dụng tại ngân hàng bằng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản bị truy cứu theo Điều 175 Bộ luật Hình sự.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tiền vay ngân hàng
Fraud crime in bank loans
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền ngân hàng chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, chịu mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng
Bank Fraud Crime
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền gửi, tài sản của ngân hàng hoặc khách hàng, bị truy cứu theo Bộ luật Hình sự.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua dịch vụ ngân hàng
Fraud via Banking Services Crime
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối thông qua các dịch vụ ngân hàng để chiếm đoạt tài sản của tổ chức cá nhân. Các hình thức phổ biến gồm làm thẻ giả, hack tài khoản, lừa chuyển tiền bị xử lý theo Điều 174 BLHS.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua ngân hàng
Fraud to appropriate property through banking
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối thông qua dịch vụ ngân hàng để chiếm đoạt tài sản, bị xử lý theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua tín dụng
Credit fraud crime
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản, bị xử lý theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua tín dụng ngân hàng
Fraudulent appropriation via bank credit
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối khi vay vốn ngân hàng để chiếm đoạt tài sản, bị xử lý theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong hoạt động tín dụng
Crime of fraud in credit activities
Được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền vay từ tổ chức tín dụng, có thể bị phạt tù đến 20 năm.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại ngân hàng
Bank Fraud Crime
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của ngân hàng hoặc khách hàng, bị truy cứu theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại tổ chức tín dụng
Fraud appropriation at credit institutions
Tội phạm chiếm đoạt tài sản của ngân hàng qua giao dịch tín dụng theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội lừa đảo tín dụng ngân hàng
Bank Credit Fraud Crime
Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền ngân hàng hoặc nhận bảo lãnh không có khả năng hoàn trả.
Tội nhận hối lộ cán bộ ngân hàng
Bribery Crime by Bank Officers
Hành vi nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác để thực hiện hoặc không thực hiện công vụ trong hoạt động ngân hàng, theo Điều 354 Bộ luật Hình sự.
Tội nhận hối lộ nhân viên ngân hàng
Bribery of bank employees
Tội danh hình sự khi cán bộ ngân hàng nhận tiền, quà hoặc lợi ích để ưu tiên duyệt khoản vay, cấp tín dụng hoặc xử lý nợ trái quy định.
Tội nhận hối lộ trong hoạt động ngân hàng
Crime of accepting bribes in banking operations
Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 quy định. Cán bộ ngân hàng lợi dụng chức vụ nhận tiền, tài sản để giải quyết tín dụng trái pháp luật.
Tội phạm công nghệ cao ngân hàng
Cybercrime in Banking
Các hành vi phạm tội sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng như đánh cắp thông tin thẻ, hack tài khoản theo Điều 289-294 Bộ luật Hình sự.
Tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng
High-tech crimes in banking sector
Tội phạm công nghệ cao trong ngân hàng bao gồm hack, đánh cắp dữ liệu, lừa đảo trực tuyến. Bộ luật Hình sự 2015 có các điều luật chuyên biệt về tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Tội phạm hình sự trong lĩnh vực ngân hàng
Criminal Offenses in Banking Sector
Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tội danh liên quan đến hoạt động ngân hàng như rửa tiền, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Tội phạm ngân hàng theo Bộ luật Hình sự
Banking crimes under Penal Code
Các tội danh liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Chương XVIII Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017.
Tội phạm rửa tiền ngân hàng
Bank Money Laundering Crime
Hành vi che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản qua giao dịch ngân hàng, bị truy cứu theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội phạm rửa tiền ngân hàng Việt Nam
Money Laundering Crime in Vietnamese Banking
Hành vi rửa tiền qua hệ thống ngân hàng bị truy cứu theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 với mức phạt tù từ 5 đến 20 năm.
Tội phạm rửa tiền ngân hàng pháp lý
Money laundering offense in banking law
Tội rửa tiền quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 với khung hình phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân.
Tội phạm rửa tiền ngân hàng theo pháp luật hình sự
Bank Money Laundering Criminal Offense
Là hành vi vi phạm quy định tại Luật Phòng chống rửa tiền 2022 và Bộ luật Hình sự 2015, khi tổ chức tín dụng tham gia hoặc tiếp tay cho hoạt động rửa tiền.
Tội phạm rửa tiền qua ngân hàng
Money Laundering Crime Through Banks
Hành vi tẩy rửa tiền thông qua các giao dịch ngân hàng, bị xử lý theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 với mức án cao, áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức tín dụng.
Tội phạm rửa tiền qua ngân hàng pháp lý
Money laundering through banks
Hành vi phạm tội quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 liên quan đến việc sử dụng ngân hàng để tẩy xóa nguồn gốc tài sản bất hợp pháp.