Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 4481 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 61/150 · 4481 thuật ngữ
Lãi suất quá hạn pháp lý
Legal overdue interest rate
Là mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn theo Điều 305 Bộ luật Dân sự 2015, tối đa không quá 10%/năm trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Lãi suất quá hạn pháp lý ngân hàng
Overdue Interest Rate in Banking Law
Lãi suất áp dụng khi khách hàng trả nợ chậm so với hạn thanh toán trong hợp đồng tín dụng, theo quy định tại Thông tư của Ngân hàng Nhà nước.
Lãi suất quá hạn quy định pháp luật
Overdue Interest Rate Legal
Mức lãi suất áp dụng cho phần dư nợ quá hạn, tối đa bằng 150% lãi suất cho vay thông thường theo quy định NHNN.
Lãi suất quá hạn theo Bộ luật Dân sự
Overdue Interest under Civil Code
Khoản vay quá hạn chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận, nhưng không vượt 150% lãi suất cơ bản hoặc 10%/năm đối với hợp đồng không có thỏa thuận.
Lãi suất quá hạn theo pháp luật
Legal Overdue Interest Rate
Mức lãi suất áp dụng cho khoản nợ quá hạn theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn.
Lãi suất quá hạn vs Lãi phạt hợp đồng
Overdue Interest vs Contractual Penalty
Lãi suất quá hạn áp dụng theo hợp đồng tín dụng (thường 150% lãi suất trong hạn), còn lãi phạt do vi phạm hợp đồng theo Điều 301 Bộ luật Dân sự.
Lãi suất quá hạn vs Lãi suất phạt vi phạm ngân hàng
Overdue Interest vs Penalty Interest in Banking
Phân biệt bản chất pháp lý giữa lãi phát sinh khi trả nợ trễ hạn và lãi phạt do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng tín dụng.
Lãi suất quá hạn vs Lãi suất trong hạn ngân hàng
Overdue rate vs In-term rate
So sánh mức lãi suất áp dụng khi khách hàng trả nợ đúng hạn so với khi chậm trả, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 21/2024/NĐ-CP.
Lãi suất quá hạn vs Lãi suất trong hạn pháp lý
Overdue vs On-Time Interest Rate by Law
So sánh hai mức lãi suất áp dụng khi khách hàng thanh toán đúng hạn hoặc trễ hạn khoản vay ngân hàng theo quy định pháp luật.
Lãi suất quá hạn vs lãi suất trong hạn
Overdue Interest Rate vs Regular Interest Rate
Lãi suất trong hạn áp dụng khi khách hàng trả đúng hạn, lãi suất quá hạn thường cao hơn và áp dụng khi khách hàng không trả đúng hạn theo hợp đồng.
Lãi suất thoả thuận vs Lãi suất trần
Agreed Rate vs Ceiling Rate
Lãi suất thỏa thuận do hai bên tự quyết định trong hợp đồng; lãi suất trần là giới hạn tối đa mà pháp luật cho phép áp dụng trong từng thời kỳ.
Lãi suất thỏa thuận vs Lãi suất cơ bản ngân hàng
Agreed rate vs Base rate
Phân biệt giữa lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và lãi suất cơ bản do NHNN công bố theo quý.
Lãi suất tiền gửi trần quy định
Ceiling Deposit Rate Regulation
Mức lãi suất huy động tối đa mà các ngân hàng thương mại được áp dụng theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lãi suất trong hợp đồng tín dụng pháp lý
Interest rates in credit contracts under law
Được quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn của NHNN. Lãi suất vay phải được thỏa thuận bằng văn bản nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định.
Lãi suất trần cho vay theo quy định
Interest Rate Cap Regulation
Mức lãi suất cho vay tối đa NHNN quy định đối với các khoản vay nhất định, nhằm bảo vệ khách hàng và ổn định thị trường tín dụng, là cơ sở pháp lý để xử phạt vi phạm.
Lãi suất trần ngân hàng quy định
Bank Interest Rate Ceiling
Mức lãi suất tối đa áp dụng cho một số khoản vay theo chính sách tiền tệ từng thời kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lãi suất trần ngân hàng theo quy định pháp luật
Legal Ceiling on Bank Interest Rates
Mức lãi suất tiền gửi và cho vay tối đa mà ngân hàng được áp dụng, do Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng thời kỳ để điều hòa thị trường tiền tệ.
Lãi suất vi phạm pháp luật
Usurious Interest Rate
Mức lãi suất cho vay vượt quá trần lãi suất theo quy định pháp luật, là cơ sở để Tòa án điều chỉnh hoặc tuyên vô hiệu một phần hợp đồng tín dụng.
Lãi suất vi phạm pháp luật ngân hàng
Illegal Interest Rate in Banking
Lãi suất cho vay vượt quá mức lãi suất tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định hoặc các trường hợp áp dụng lãi suất không đúng pháp luật, có thể bị xử lý vi phạm.
Lãi suất vượt trần luật định ngân hàng
Interest rate exceeding legal ceiling
Trường hợp tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất cho vay vượt mức trần do Ngân hàng Nhà nước quy định, vi phạm nguyên tắc quản lý lãi suất.
Lãi suất vượt trần pháp luật ngân hàng
Interest rate above legal cap
Trước đây lãi suất cho vay bị giới hạn theo Quyết định 1627/NHNN, hiện nay thực hiện theo cơ chế thị trường có điều tiết vĩ mô.
Lãi suất vượt trần pháp lý
Interest Rate Above Legal Ceiling
Mức lãi suất cho vay vượt quá 20%/năm (theo Bộ luật Dân sự 2015) hoặc vượt trần NHNN quy định sẽ không được pháp luật bảo vệ phần vượt.
Lãi suất vượt trần pháp lý ngân hàng
Legal Usury Interest Rate Cap in Banking
Mức lãi suất cho vay vượt quá 20%/năm theo Bộ luật Dân sự 2015, phần vượt trần không có hiệu lực pháp luật.
Lãi suất vượt trần trong hợp đồng tín dụng
Interest Rate Above Legal Ceiling
Trường hợp lãi suất thỏa thuận vượt mức trần do Ngân hàng Nhà nước quy định, phần vượt có thể bị tuyên vô hiệu.
Lãi suất điều hành NHNN pháp lý
SBV Refinance Rate
Lãi suất NHNN công bố làm cơ sở cho hoạt động tín dụng, gồm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu theo Luật NHNN.
Lãi trên lãi trong tín dụng ngân hàng
Compound interest in banking legal
Cách tính lãi mà phần lãi chưa trả được cộng vào gốc để tính lãi kỳ tiếp theo, phải tuân thủ quy định Bộ luật Dân sự và pháp luật ngân hàng.
Lãi trên nợ quá hạn theo Bộ luật Dân sự
Overdue interest under Civil Code
Mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn khi các bên không có thỏa thuận, được tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
Lãi đơn vs Lãi kép trong ngân hàng pháp lý
Simple vs Compound Interest in Banking Law
Phân biệt cách tính lãi trên dư nợ gốc ban đầu và lãi cộng dồn vào gốc để tính lãi kỳ sau. Pháp luật cho phép áp dụng cả hai nhưng phải ghi rõ trong hợp đồng và tuân thủ giới hạn lãi suất.
Lý do bất khả kháng trong hợp đồng tín dụng
Force majeure in credit agreement
Sự kiện khách quan không thể lường trước được theo Điều 156 Bộ luật Dân sự, là căn cứ miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
Lý do miễn trách nhiệm ngân hàng
Grounds for Exemption from Bank Liability
Các trường hợp ngân hàng được miễn trừ trách nhiệm pháp lý như sự kiện bất khả kháng, lỗi của bên thứ ba hoặc theo quy định pháp luật đặc thù.