Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5205 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 71/174 · 5205 thuật ngữ
Lãi suất cơ sở pháp lý ngân hàng Việt Nam
Legal Base Interest Rate for Vietnamese Banks
Lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở tính lãi chậm trả, lãi phạt vi phạm trong quan hệ dân sự, tín dụng ngân hàng theo quy định pháp luật dân sự.
Lãi suất cơ sở theo quy định pháp luật
Statutory base interest rate
Lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm căn cứ tính lãi chậm trả, lãi ngoài hợp đồng và các nghĩa vụ dân sự khác.
Lãi suất cầm cố vs Lãi suất thế chấp
Pledge Interest Rate vs Mortgage Interest Rate
Cầm cố thường áp dụng cho tài sản vật chất (vàng, giấy tờ có giá) với mức lãi suất thấp hơn thế chấp do rủi ro thanh khoản thấp hơn.
Lãi suất cố định vs Lãi suất thả nổi
Fixed Rate vs Floating Rate
So sánh hai phương thức tính lãi suất cho vay trong hợp đồng tín dụng ngân hàng, mỗi loại có ưu nhược điểm và cơ chế điều chỉnh pháp lý khác nhau.
Lãi suất nợ xấu theo quy định
NPL Interest Rate Regulation
Mức lãi suất áp dụng cho các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013.
Lãi suất phạt chậm trả theo pháp luật
Default interest rate under Vietnamese law
Mức lãi suất phạt khi khách hàng trả nợ chậm so với hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Lãi suất phạt giới hạn pháp luật ngân hàng
Legal cap on penalty interest in banking
Mức lãi suất phạt vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng được pháp luật Việt Nam giới hạn tối đa không quá 150% lãi suất cho vay.
Lãi suất phạt ngân hàng theo pháp luật
Default interest rate in banking
Lãi suất áp dụng khi khách hàng không trả hoặc trả không đủ hạn khoản nợ, được quy định tại Điều 13 Luật Các TCTD 2024 và không vượt quá 150% lãi suất trong hạn.
Lãi suất phạt vi phạm hợp đồng
Penalty Interest Rate
Mức lãi suất áp dụng khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ hợp đồng tín dụng, là biện pháp phạt vi phạt dân sự được thỏa thuận trong hợp đồng và công nhận theo Bộ luật Dân sự.
Lãi suất phạt vi phạm hợp đồng tín dụng
Penalty Interest Rate in Credit Contract
Mức lãi suất áp dụng khi khách hàng trả nợ chậm hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng tín dụng, được quy định trong hợp đồng và giới hạn theo pháp luật.
Lãi suất phạt vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng
Penalty Interest Rate in Credit Contract
Mức lãi suất ngân hàng áp dụng khi khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng tín dụng như không trả đúng hạn, sử dụng vốn sai mục đích.
Lãi suất phạt vi phạm nghĩa vụ trả nợ
Penalty Interest Rate for Debt Default
Mức lãi suất áp dụng khi khách hàng chậm trả nợ ngân hàng, theo thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hợp đồng.
Lãi suất phạt vs Lãi suất quá hạn
Penalty Interest vs Overdue Interest
Lãi suất phạt áp dụng khi vi phạm hợp đồng; lãi suất quá hạn áp dụng khi trả nợ muộn, mức trần theo Bộ luật Dân sự và quy định NHNN.
Lãi suất quá hạn
Overdue Interest Rate
Lãi suất áp dụng cho phần dư nợ bị quá hạn, được quy định tại hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn. Áp dụng khi khoản vay chuyển sang nhóm nợ quá hạn theo quy định NHNN.
Lãi suất quá hạn hợp pháp
Legal Overdue Interest Rate
Mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn được quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn của NHNN.
Lãi suất quá hạn ngân hàng
Overdue Interest Rate in Banking
Mức lãi suất áp dụng cho nợ quá hạn theo hợp đồng tín dụng, không vượt quá 150% lãi suất cơ sở theo quy định pháp luật hiện hành.
Lãi suất quá hạn ngân hàng pháp lý
Bank overdue interest legal rate
Mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn tại ngân hàng, hiện được điều chỉnh theo Thông tư của NHNN và hợp đồng tín dụng.
Lãi suất quá hạn ngân hàng quy định pháp lý
Overdue Interest Rate in Banking
Mức lãi suất áp dụng cho phần dư nợ bị quá hạn, được quy định cụ thể trong các thông tư của Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Lãi suất quá hạn ngân hàng theo pháp luật
Overdue interest rate under banking law
Mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn theo quy định tại Thông tư của Ngân hàng Nhà nước, thường bằng 150% lãi suất trong hạn.
Lãi suất quá hạn pháp lý
Legal overdue interest rate
Là mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn theo Điều 305 Bộ luật Dân sự 2015, tối đa không quá 10%/năm trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Lãi suất quá hạn pháp lý ngân hàng
Overdue Interest Rate in Banking Law
Lãi suất áp dụng khi khách hàng trả nợ chậm so với hạn thanh toán trong hợp đồng tín dụng, theo quy định tại Thông tư của Ngân hàng Nhà nước.
Lãi suất quá hạn quy định pháp luật
Overdue Interest Rate Legal
Mức lãi suất áp dụng cho phần dư nợ quá hạn, tối đa bằng 150% lãi suất cho vay thông thường theo quy định NHNN.
Lãi suất quá hạn theo Bộ luật Dân sự
Overdue Interest under Civil Code
Khoản vay quá hạn chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận, nhưng không vượt 150% lãi suất cơ bản hoặc 10%/năm đối với hợp đồng không có thỏa thuận.
Lãi suất quá hạn theo pháp luật
Legal Overdue Interest Rate
Mức lãi suất áp dụng cho khoản nợ quá hạn theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn.
Lãi suất quá hạn vs Lãi phạt hợp đồng
Overdue Interest vs Contractual Penalty
Lãi suất quá hạn áp dụng theo hợp đồng tín dụng (thường 150% lãi suất trong hạn), còn lãi phạt do vi phạm hợp đồng theo Điều 301 Bộ luật Dân sự.
Lãi suất quá hạn vs Lãi suất phạt vi phạm ngân hàng
Overdue Interest vs Penalty Interest in Banking
Phân biệt bản chất pháp lý giữa lãi phát sinh khi trả nợ trễ hạn và lãi phạt do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng tín dụng.
Lãi suất quá hạn vs Lãi suất trong hạn ngân hàng
Overdue rate vs In-term rate
So sánh mức lãi suất áp dụng khi khách hàng trả nợ đúng hạn so với khi chậm trả, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 21/2024/NĐ-CP.
Lãi suất quá hạn vs Lãi suất trong hạn pháp lý
Overdue vs On-Time Interest Rate by Law
So sánh hai mức lãi suất áp dụng khi khách hàng thanh toán đúng hạn hoặc trễ hạn khoản vay ngân hàng theo quy định pháp luật.
Lãi suất quá hạn vs lãi suất trong hạn
Overdue Interest Rate vs Regular Interest Rate
Lãi suất trong hạn áp dụng khi khách hàng trả đúng hạn, lãi suất quá hạn thường cao hơn và áp dụng khi khách hàng không trả đúng hạn theo hợp đồng.
Lãi suất thoả thuận vs Lãi suất trần
Agreed Rate vs Ceiling Rate
Lãi suất thỏa thuận do hai bên tự quyết định trong hợp đồng; lãi suất trần là giới hạn tối đa mà pháp luật cho phép áp dụng trong từng thời kỳ.