Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 128/139 · 4154 thuật ngữ
Vốn yêu cầu cho rủi ro đối tác
Capital Charge for Counterparty Credit Risk
Phần vốn phải trích để bù đắp rủi ro đối tác trong các giao dịch phái sinh, repo và cho vay chứng khoán theo phương pháp SA-CCR hoặc IMM.
Vốn yêu cầu cho sản phẩm mới
Capital Requirement for New Products
Vốn cần thiết khi triển khai sản phẩm mới, được tính toán trong khung quản lý thay đổi và phê duyệt sản phẩm.
Vốn yêu cầu cho trung gian thanh toán
Capital for Payment Intermediation
Vốn phân bổ cho hoạt động thanh toán, chuyển tiền, liên quan đến rủi ro thanh khoản và rủi ro hệ thống.
Vốn yêu cầu cho từng sản phẩm
Product-Level Capital Requirement
Mức vốn tối thiểu phải phân bổ cho mỗi sản phẩm ngân hàng như cho vay mua nhà, thẻ tín dụng, bảo lãnh, dựa trên hệ số rủi ro và thời hạn.
Vốn yêu cầu kinh tế
Economic capital requirement
Là lượng vốn cần thiết để hấp thụ các tổn thất bất ngờ từ các rủi ro với mức độ tin cậy nhất định (thường 99,9%). Vốn kinh tế là cơ sở cho phân bổ vốn và đo lường hiệu quả RAROC.
Vốn yêu cầu nội bộ
Internal capital requirement
Là mức vốn mà ngân hàng tự đặt ra, thường cao hơn mức vốn yêu cầu pháp định để có biên an toàn. Mức này được xác định thông qua quy trình ICAAP và phải được NHNN chấp thuận.
Vốn yêu cầu tối thiểu (MRC)
Minimum Required Capital
Mức vốn thấp nhất mà ngân hàng phải duy trì theo quy định pháp luật và cam kết nội bộ, bao gồm cả yêu cầu SREP.
Vốn điều chuyển của ngân hàng
Vốn điều chuyển là cơ chế phân bổ và chuyển giao nguồn vốn giữa Hội sở chính và các chi nhánh trong hệ thống ngân hàng thương mại, thông qua đó nguồn vốn thừa tại chi nhánh huy động nhiều được điều chuyển về Hội sở hoặc Hội sở cấp vốn cho chi nhánh cho vay nhiều nhằm đảm bảo cân đối thanh khoản toàn hệ thống.
Vốn điều chuyển giữa các chi nhánh
Capital Transfer Between Branches
Quy trình chuyển vốn nội bộ giữa các chi nhánh nhằm tối ưu hóa sử dụng vốn và đáp ứng yêu cầu vốn tại từng địa bàn.
Vốn điều chỉnh rủi ro (RVAC)
Risk-Adjusted Capital
Mức vốn sau khi đã trừ đi các khoản dự phòng rủi ro và điều chỉnh theo các yếu tố rủi ro cụ thể của danh mục ngân hàng.
Vốn điều chỉnh theo chu kỳ
Cyclically Adjusted Capital
Vốn được điều chỉnh để loại bỏ tác động của chu kỳ kinh tế ngắn hạn, giúp đánh giá sức khỏe vốn thực sự của ngân hàng.
Vốn điều chỉnh theo lạm phát
Inflation-adjusted Capital
Giá trị vốn tự có được điều chỉnh theo chỉ số lạm phát nhằm phản ánh sức mua thực tế, phục vụ phân tích dài hạn.
Vốn điều lệ ban đầu
Initial Charter Capital
Mức vốn mà các cổ đông sáng lập cam kết góp khi thành lập ngân hàng, phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo loại hình tổ chức tín dụng.
Vốn điều lệ bổ sung
Additional Charter Capital
Phần vốn điều lệ được tăng thêm sau khi ngân hàng đi vào hoạt động thông qua phát hành cổ phiếu mới hoặc các hình thức hợp pháp khác.
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại
Charter Capital of Commercial Bank
Mức vốn tối thiểu 3.000 tỷ đồng đối với ngân hàng thương mại cổ phần và tối thiểu 5.000 tỷ đồng đối với ngân hàng TMCP tại Việt Nam theo quy định hiện hành.
Vốn điều lệ ngân hàng
Bank Charter Capital
Toàn bộ giá trị cổ phần đã góp tại thời điểm thành lập hoặc tăng vốn, là cơ sở để NHNN đánh giá mức vốn tối thiểu và năng lực mở rộng hoạt động.
Vốn điều lệ ngân hàng thương mại
Charter Capital of Commercial Banks
Mức vốn tối thiểu do cổ đông góp theo quy định của Luật các TCTD và Thông tư hướng dẫn của NHNN, là cơ sở pháp lý cho hoạt động.
Vốn điều lệ so với vốn pháp định
Charter Capital vs Statutory Capital
Vốn điều lệ ghi trong giấy phép thành lập, vốn pháp định là mức tối thiểu theo quy định pháp luật hiện hành, thường lớn hơn hoặc bằng.
Vốn điều lệ so với vốn thực có
Charter Capital vs Actual Paid-in Capital
Phân biệt giữa vốn điều lệ ghi trong giấy phép và phần vốn cổ đông thực tế đã góp, ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của ngân hàng.
Vốn điều lệ so với vốn thực góp
Charter Capital vs Paid-in Capital
Phân biệt giữa vốn đăng ký kinh doanh và phần vốn cổ đông đã thực góp vào ngân hàng.
Vốn điều lệ thực góp
Paid-in Charter Capital
Phần vốn điều lệ mà các cổ đông đã thực góp đầy đủ bằng tiền hoặc tài sản theo giấy phép thành lập ngân hàng.
Vốn điều lệ thực góp vs vốn điều lệ đăng ký
Contributed Vs Registered Charter Capital
So sánh giữa số vốn cổ đông đã thực góp vào ngân hàng và số vốn điều lệ đăng ký trong giấy phép kinh doanh, hai giá trị này có thể chênh lệch khi chưa góp đủ.
Vốn điều lệ tối thiểu
Minimum Charter Capital
Vốn điều lệ tối thiểu là mức vốn pháp định mà ngân hàng phải duy trì theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng để được thành lập và hoạt động.
Vốn điều lệ tối thiểu NHTM
Minimum Charter Capital of Commercial Banks
Là mức vốn điều lệ thấp nhất theo quy định tại Điều 47 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, phân biệt theo loại hình ngân hàng.
Vốn điều lệ tối thiểu cho NHTM
Minimum Charter Capital for Banks
Mức vốn điều lệ tối thiểu theo loại hình ngân hàng do Luật Các TCTD 2024 và Thông tư hướng dẫn của NHNN quy định (hiện 3.000 tỷ đồng cho NHTMCP).
Vốn điều lệ tối thiểu cho ngân hàng
Minimum Charter Capital for Banks
Mức vốn điều lệ tối thiểu theo luật các TCTD, hiện là 3.000 tỷ đồng cho NHTM nhỏ và 5.000 tỷ đồng cho NHTM CP trên 5 năm hoạt động.
Vốn điều lệ tối thiểu cho ngân hàng thương mại
Minimum Charter Capital for Commercial Banks
Mức vốn pháp định tối thiểu để thành lập ngân hàng thương mại theo Luật các TCTD và các văn bản hướng dẫn.
Vốn điều lệ tối thiểu theo Luật các TCTD
Minimum charter capital under Law on Credit Institutions
Mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn, phân biệt theo loại hình ngân hàng.
Vốn điều lệ tối thiểu theo loại hình NHTM
Minimum Charter Capital by Bank Type
Mức vốn điều lệ tối thiểu khác nhau cho ngân hàng TMCP, ngân hàng Nhà nước, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng chính sách theo quy định NHNN.
Vốn điều lệ tối thiểu theo loại hình ngân hàng
Minimum Charter Capital by Bank Type
Mức vốn điều lệ pháp định áp dụng khác nhau cho ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngân hàng chính sách.