Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 2786 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 13/93 · 2786 thuật ngữ
FRTB rủi ro thị trường
Fundamental Review of Trading Book
Khung chuẩn sửa đổi cách tính vốn cho rủi ro thị trường theo mô hình nội bộ (IMA) hoặc phương pháp chuẩn sửa đổi (SA).
Foundation IRB vs Advanced IRB
Foundation IRB vs Advanced IRB
Foundation IRB ngân hàng ước lượng PD còn LGD và EAD do cơ quan quản lý cung cấp; Advanced IRB ngân hàng tự ước lượng cả ba tham số rủi ro.
Giao dịch vốn liên ngân hàng
Interbank capital transaction
Các giao dịch mua bán vốn, hợp nhất, sáp nhập hoặc liên doanh giữa các ngân hàng, có tác động trực tiếp đến cơ cấu vốn và CAR hợp nhất.
Giá chuyển đổi trái phiếu thành vốn
Bond Conversion Price
Mức giá cố định hoặc có điều chỉnh mà trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu ngân hàng, quyết định mức pha loãng cổ phần khi chuyển đổi.
Giá phát hành cổ phiếu mới
New Share Issue Price
Mức giá được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT phê duyệt khi phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn, thường được định giá dựa trên giá thị trường và chiết khâu phát hành.
Giá phát hành và thặng dư vốn cổ phần
Issue Price and Share Premium
Phần chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá được hạch toán vào thặng dư vốn cổ phần, là một phần của vốn tự có.
Giá trị chịu lỗ
Loss Absorbing Value
Khả năng hấp thụ tổn thất của các công cụ vốn khi ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng.
Giá trị cổ đông gia tăng SVA
Shareholder Value Added (SVA)
Phần giá trị thị trường mới được tạo ra cho cổ đông sau khi trừ chi phí vốn. SVA là thước đo tổng thể giúp đánh giá chiến lược vốn dài hạn của ngân hàng.
Giá trị gia tăng kinh tế
Economic Value Added (EVA)
Chỉ số đo lường lợi nhuận kinh tế sau khi trừ chi phí sử dụng vốn, dùng để đánh giá hiệu quả quản lý vốn.
Giá trị gia tăng kinh tế EVA
Economic Value Added (EVA)
Chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động sau thuế và chi phí sử dụng toàn bộ vốn, dùng đánh giá việc tạo giá trị thực cho cổ đông.
Giá trị kinh tế gia tăng EVA và vốn
Economic Value Added (EVA) and Capital
EVA đo lường lợi nhuận kinh tế vượt quá chi phí sử dụng vốn, là chỉ số quan trọng để đánh giá việc tạo ra giá trị thực cho cổ đông ngân hàng.
Giá trị kinh tế gia tăng theo vốn
Economic Value Added (EVA) Capital
Đo lường hiệu quả sử dụng vốn bằng lợi nhuận ròng sau thuế trừ đi chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu.
Giá trị kinh tế gia tăng trên vốn
Economic Value Added per Capital
Đo lường giá trị kinh tế tạo ra trên mỗi đơn vị vốn phân bổ sau khi trừ chi phí sử dụng vốn.
Giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu
Economic Value of Equity (EVE)
Thước đo thay đổi giá trị hiện tại ròng của tài sản và nợ phải trả khi lãi suất thị trường dịch chuyển 100 điểm cơ bản.
Giá trị sổ sách vốn cổ phần
Book Value of Equity
Giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán, dùng để so sánh với giá thị trường và đánh giá sức khỏe vốn.
Giám sát hạn mức vốn chi nhánh
Branch Capital Limit Monitoring
Quá trình Hội sở theo dõi liên tục việc chi nhánh sử dụng vốn đã phân bổ, phát hiện sớm các trường hợp sắp vượt hạn mức.
Giám sát hạn mức vốn thời gian thực
Real-time capital limit monitoring
Hệ thống tự động theo dõi và cảnh báo khi CAR, hệ số đòn bẩy hoặc hạn mức phân bổ vốn tiệm cận ngưỡng giới hạn.
Giám sát sau phê duyệt mô hình vốn
Ongoing Monitoring of Approved Capital Models
Hoạt động theo dõi liên tục hiệu quả của mô hình sau khi được NHNN phê duyệt nhằm phát hiện sớm suy giảm chất lượng.
Giám sát vốn của NHNN
SBV Capital Supervision
Hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn của TCTD.
Giám sát vốn theo rủi ro thị trường
Capital Monitoring by Market Risk
Quy trình theo dõi mức vốn phân bổ cho rủi ro thị trường thông qua mô hình VaR và stress test theo yêu cầu Pillar 1.
Giám sát vốn theo thời gian thực
Real-time capital monitoring
Hệ thống dashboard tự động cập nhật CAR, CET1, hệ số đòn bẩy trên cơ sở dữ liệu giao dịch trong ngày để cảnh báo sớm.
Giám sát vốn từ xa
Off-site Capital Supervision
Hoạt động giám sát định kỳ của NHNN dựa trên báo cáo vốn và dữ liệu thống kê mà không cần kiểm tra trực tiếp tại ngân hàng.
Giám sát vốn từ xa qua hệ thống thông tin
Remote Capital Monitoring via Information System
Hoạt động giám sát tỷ lệ an toàn vốn và chất lượng vốn của ngân hàng thông qua hệ thống báo cáo điện tử trực tuyến mà không cần thanh tra tại chỗ.
Giảm vốn yêu cầu nhờ kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tín dụng
CRM Capital Relief
Mức vốn được giảm trừ khi ngân hàng sử dụng các kỹ thuật CRM hợp lệ như tài sản đảm bảo, bảo lãnh hoặc bảo hiểm tín dụng.
Giảm vốn yêu cầu nhờ netting
Netting Capital Relief
Tiết kiệm vốn khi ngân hàng áp dụng thỏa thuận bù trừ pháp lý hợp lệ giữa các giao dịch phái sinh với cùng một đối tác.
Giảm vốn điều lệ
Decrease of Charter Capital
Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giảm mức vốn điều lệ, phải tuân thủ quy định về tỷ lệ an toàn vốn và được NHNN chấp thuận.
Giảm vốn điều lệ khi lỗ kéo dài
Capital Reduction Due to Sustained Losses
Biện pháp bắt buộc khi ngân hàng lỗ lũy kế vượt phần vốn còn lại, thực hiện bù lỗ bằng vốn và phải thông báo cho NHNN để xin ý kiến.
Giấy phép tăng vốn của Ngân hàng Nhà nước
NHNN Approval for Capital Increase
Ngân hàng phải nộp hồ sơ xin phê duyệt tăng vốn điều lệ cho NHNN, đặc biệt khi có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc cổ đông chiến lược.
Giới hạn chi trả cổ tức khi CAR thấp
Dividend Payout Restriction under Low CAR
Theo Thông tư 41/2016, khi CAR xuống dưới ngưỡng quy định, ngân hàng bị hạn chế hoặc cấm chia cổ tức bằng tiền mặt để bảo toàn vốn.
Giới hạn chi trả cổ tức theo quy định
Regulatory Dividend Distribution Limit
Mức tối đa lợi nhuận được phép trả cổ tức do NHNN quy định, đặc biệt khi ngân hàng không đáp ứng yêu cầu vốn hoặc vi phạm các tỷ lệ an toàn.