Thuật ngữ: Quản lý vốn

Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.

Tất cả danh mục / Quản lý vốn

Trang 20/139 · 4154 thuật ngữ

Dự báo vốn theo kịch bản vĩ mô

Capital Forecasting under Macroeconomic Scenarios

Quản lý vốn

Xây dựng kịch bản cơ sở, kịch bản thuận lợi và kịch bản bất lợi về tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất để dự báo nhu cầu vốn tương ứng.

Dự phòng bảo toàn vốn

Capital Preservation Reserve

Quản lý vốn

Khoản dự phòng được trích lập nhằm bù đắp tổn thất bất thường, bảo vệ cơ cấu vốn trong tình huống khủng hoảng.

Dự phòng chung cho rủi ro tín dụng

General Provisions for Credit Risk

Quản lý vốn

Dự phòng chung được tính vào vốn cấp 2 với giới hạn 1,25% RWA tín dụng theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.

Dự phòng vốn cho nợ xấu dự kiến

Expected NPL Capital Provision

Quản lý vốn

Phần vốn kinh tế dự phòng cho tổn thất tín dụng kỳ vọng phát sinh từ nợ xấu trong vòng 12 tháng tới theo kịch bản cơ sở.

Dự phòng vốn cho tổn thất bất ngờ

Capital Provision for Unexpected Losses

Quản lý vốn

Phần vốn được trích dự phòng để hấp thụ các tổn thất vượt quá kỳ vọng theo mô hình rủi ro nội bộ của ngân hàng.

Dự trữ pháp định trong vốn

Statutory Reserve in Capital

Quản lý vốn

Quỹ dự trữ bắt buộc trích từ lợi nhuận sau thuế theo Luật các TCTD, được tính vào vốn cấp 1 sau khi đáp ứng điều kiện phân bổ.

Dự trữ vốn bắt buộc cho rủi ro thị trường

Mandatory Capital Reserve for Market Risk

Quản lý vốn

Vốn bắt buộc cho rủi ro lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa trong sách kinh doanh, tính theo phương pháp VaR hoặc phương pháp chuẩn.

Dự trữ vốn cho rủi ro thị trường

Market Risk Capital Reserve

Quản lý vốn

Phần vốn được phân bổ riêng để đối phó với biến động giá trị tài sản do rủi ro lãi suất, tỷ giá, giá cả.

Dự trữ vốn cho tình huống bất ngờ

Capital Contingency Reserve

Quản lý vốn

Lượng vốn dư trữ ngoài yêu cầu tối thiểu, dùng để hấp thụ tổn thất khi xảy ra sự kiện rủi ro hiếm gặp nhưng tác động lớn.

EAD mức độ phơi nhiễm

Exposure at Default

Quản lý vốn

Tổng giá trị khoản phơi nhiễm tín dụng tại thời điểm khách hàng vỡ nợ, bao gồm cả dư nợ và cam kết ngoại bảng. EAD là tham số then chốt trong công thức tính RWA.

ESOP ngân hàng

Employee Stock Ownership Plan

Quản lý vốn

Chương trình cho nhân viên mua cổ phiếu ưu đãi của ngân hàng nhằm gắn kết lợi ích lâu dài. ESOP có thể gây pha loãng vốn nhưng tăng vốn dài hạn và nâng cao động lực làm việc.

ESOP và tăng vốn ngân hàng

Employee Stock Ownership Plan

Quản lý vốn

Là chương trình phát hành cổ phiếu cho nhân viên, được một số NHTM Việt Nam áp dụng để gắn kết nhân sự và tăng vốn.

EVA

Economic Value Added

Quản lý vốn

Chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động sau thuế với chi phí sử dụng vốn, phản ánh giá trị kinh tế thực tế tạo ra cho cổ đông.

EVA - Giá trị kinh tế gia tăng

Economic Value Added (EVA)

Quản lý vốn

Phần lợi nhuận vượt quá chi phí sử dụng vốn, phản ánh giá trị thực tạo ra cho cổ đông trong quản lý vốn.

EVA kinh tế

Economic Value Added

Quản lý vốn

Giá trị gia tăng kinh tế đo lường phần lợi nhuận vượt quá chi phí sử dụng vốn, giúp đánh giá việc tạo giá trị thực cho cổ đông.

EVA ngân hàng

Economic Value Added (EVA)

Quản lý vốn

Giá trị gia tăng kinh tế, đo lường hiệu quả sử dụng vốn vượt chi phí cơ hội, bằng lợi nhuận ròng trừ WACC nhân vốn.

EVA trong phân bổ vốn

EVA In Capital Allocation

Quản lý vốn

Giá trị gia tăng kinh tế (Economic Value Added) đo lường lợi nhuận vượt chi phí sử dụng vốn, là chỉ số then chốt trong quyết định phân bổ vốn.

EVA trong quản lý vốn

Economic Value Added (EVA)

Quản lý vốn

Giá trị gia tăng kinh tế - chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động thực và chi phí sử dụng vốn.

EVA trong quản lý vốn ngân hàng

Economic Value Added (EVA) in Bank Capital Management

Quản lý vốn

Chỉ số đo lường giá trị kinh tế gia tăng sau khi trừ chi phí sử dụng vốn, được dùng để đánh giá hiệu quả phân bổ vốn cho từng đơn vị.

EVA trong quản trị vốn

EVA in Capital Management

Quản lý vốn

Giá trị kinh tế gia tăng, tính bằng lợi nhuận sau thuế trừ chi phí sử dụng vốn, dùng để đo lường giá trị thực tạo ra cho cổ đông.

EVA trong đo lường hiệu quả vốn

Economic Value Added in capital efficiency measurement

Quản lý vốn

EVA = NOPAT - (Vốn kinh tế × Chi phí sử dụng vốn), phản ánh giá trị gia tăng thực sự sau khi trừ chi phí cơ hội của vốn.

EVA và quản lý vốn

Economic Value Added (EVA) and Capital Management

Quản lý vốn

Giá trị gia tăng kinh tế = Lợi nhuận hoạt động - Chi phí sử dụng vốn, dùng đánh giá đóng góp của các đơn vị kinh doanh.

EVA và quản lý vốn kinh tế

Economic Value Added (EVA) in Capital Management

Quản lý vốn

EVA = NOPAT - WACC × Vốn kinh tế; là thước đo hiệu quả sử dụng vốn giúp đánh giá việc phân bổ vốn có tạo giá trị hay không.

EVA và quản trị giá trị vốn

Economic Value Added in capital management

Quản lý vốn

Giá trị kinh tế gia tăng bằng lợi nhuận hoạt động sau thuế trừ chi phí sử dụng vốn, đo lường đóng góp thực sự của đơn vị vào giá trị vốn chủ sở hữu.

EVA và vốn ngân hàng

Economic Value Added in Banking

Quản lý vốn

EVA = Lợi nhuận hoạt động sau thuế - Vốn kinh tế × Chi phí vốn, dùng đánh giá ngân hàng có tạo ra giá trị vượt chi phí vốn hay không.

EVA vốn

Economic Value Added (Capital)

Quản lý vốn

Giá trị kinh tế gia tăng sau khi trừ chi phí cơ hội của vốn, phản ánh việc sử dụng vốn có tạo ra giá trị thực cho cổ đông.

Expected Shortfall thay thế VaR

Expected Shortfall replacing VaR

Quản lý vốn

Chỉ tiêu đo tổn thất kỳ vọng có điều kiện được Basel 3.5 và FRTB sử dụng thay cho VaR, phản ánh rủi ro đuôi tốt hơn.

Expected Shortfall và yêu cầu vốn

Expected Shortfall and Capital Requirement

Quản lý vốn

Phép đo rủi ro nhạy hơn VaR vì tính tổn thất trung bình trong các kịch bản xấu nhất. Basel 3.5 đang dần thay thế VaR bằng Expected Shortfall trong tính toán vốn rủi ro thị trường.

FRTB - Tiêu chuẩn vốn rủi ro thị trường

Fundamental Review of the Trading Book (FRTB)

Quản lý vốn

Khung tiêu chuẩn mới về yêu cầu vốn cho sách giao dịch, sử dụng mô hình VaR có điều kiện và mô hình nội bộ.

FRTB rủi ro thị trường

Fundamental Review of Trading Book

Quản lý vốn

Khung chuẩn sửa đổi cách tính vốn cho rủi ro thị trường theo mô hình nội bộ (IMA) hoặc phương pháp chuẩn sửa đổi (SA).