Thuật ngữ: Quản lý vốn

Hiển thị 3546 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.

Tất cả danh mục / Quản lý vốn

Trang 41/119 · 3546 thuật ngữ

Mô hình tối ưu hóa cơ cấu vốn

Capital Structure Optimization Model

Quản lý vốn

Mô hình toán xác định tỷ trọng tối ưu giữa vốn cấp 1, vốn cấp 2 và nợ nhằm tối đa hóa giá trị cổ đông với chi phí vốn thấp nhất.

Mô hình tối ưu hóa cấu trúc vốn

Capital Structure Optimization Model

Quản lý vốn

Mô hình toán dùng để xác định tỷ lệ tối ưu giữa vốn cấp 1, vốn cấp 2 và đòn bẩy nhằm tối thiểu hóa chi phí vốn với ràng buộc pháp định.

Mô hình tối ưu hóa vốn

Capital optimization model

Quản lý vốn

Mô hình toán học giúp xác định cơ cấu vốn và phân bổ vốn tối ưu nhằm cân bằng giữa lợi nhuận, chi phí vốn và yêu cầu an toàn.

Mô hình tối ưu phân bổ vốn

Optimal Capital Allocation Model

Quản lý vốn

Mô hình toán tối ưu phân bổ vốn cho các đơn vị để tối đa hóa lợi nhuận rủi ro điều chỉnh trong ràng buộc CAR mục tiêu.

Mô hình tổn thất kỳ vọng (EL) trong tính vốn

Expected Loss Model for Capital Calculation

Quản lý vốn

Mô hình định lượng tổn thất kỳ vọng hàng năm từ danh mục tín dụng, là đầu vào quan trọng để ước tính vốn kinh tế và trích lập dự phòng tổn thất tín dụng.

Mô hình vốn kinh tế

Economic capital model

Quản lý vốn

Mô hình định lượng ước tính vốn nội bộ cần thiết cho từng loại rủi ro, làm cơ sở cho phân bổ vốn và quản trị rủi ro toàn diện.

Mô hình đo lường vốn nội bộ

Internal Capital Measurement Model

Quản lý vốn

Mô hình do ngân hàng tự xây dựng để ước tính nhu cầu vốn kinh tế, làm cơ sở cho ICAAP và phân bổ vốn nội bộ.

Mô hình đo lường vốn theo rủi ro

Risk-Based Capital Measurement Model

Quản lý vốn

Mô hình nội bộ dùng để ước lượng vốn yêu cầu cho từng loại rủi ro tín dụng, thị trường, thanh khoản và hoạt động, làm cơ sở cho ICAAP.

Mô hình đánh giá nội bộ IRB

Internal Ratings-Based Approach (IRB)

Quản lý vốn

Phương pháp tính tài sản rủi ro dựa trên các mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng, được NHNN cho phép áp dụng theo Thông tư 41/2016.

Mô hình đánh giá vốn nội bộ

Internal Capital Adequacy Model

Quản lý vốn

Mô hình định lượng rủi ro tổng hợp của ngân hàng dùng làm đầu vào cho quy trình ICAAP, thường bao gồm VaR, stress test và mô phỏng Monte Carlo.

Mô hình đánh giá đầy đủ vốn nội bộ

Internal Capital Adequacy Assessment Model

Quản lý vốn

Mô hình ICAAP toàn diện giúp ngân hàng tự đánh giá mức vốn nội bộ cần thiết vượt trên yêu cầu pháp định, có tính đến rủi ro khó định lượng.

Mô hình định giá chuyển vốn nội bộ FTP

Funds Transfer Pricing (FTP) Model

Quản lý vốn

Mô hình tính giá chuyển vốn giữa các khối huy động và cho vay, hỗ trợ đo lường hiệu quả sử dụng vốn.

Mô hình ước lượng EAD nội bộ

Internal EAD Estimation Model

Quản lý vốn

Mô hình do ngân hàng xây dựng để dự báo mức phơi nhiễm tín dụng tại thời điểm vỡ nợ, cần được NHNN phê duyệt trước khi áp dụng IRB.

Mô hình ước lượng LGD nội bộ

Internal LGD Estimation Model

Quản lý vốn

Mô hình nội bộ ước lượng tỷ lệ tổn thất khi khách hàng vỡ nợ, là một trong các tham số rủi ro quan trọng của phương pháp IRB.

Mô hình ước lượng PD nội bộ

Internal PD Estimation Model

Quản lý vốn

Mô hình xác suất vỡ nợ do ngân hàng phát triển, dựa trên dữ liệu lịch sử và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Mô phỏng Monte Carlo cho dự báo vốn

Monte Carlo Simulation for Capital Forecasting

Quản lý vốn

Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên nhiều lần để dự báo phân phối xác suất của vốn tự có trong tương lai dưới các kịch bản rủi ro khác nhau.

Mô phỏng Monte Carlo cho kế hoạch vốn

Monte Carlo Simulation for Capital Planning

Quản lý vốn

Kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên nhiều kịch bản để ước lượng phân phối xác suất của CAR trong tương lai và lập kế hoạch vốn.

Mô phỏng Monte Carlo cho vốn kinh tế

Monte Carlo Simulation for Economic Capital

Quản lý vốn

Kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên hàng nghìn kịch bản để ước lượng phân phối tổn thất tổng hợp.

Mô phỏng Monte Carlo trong quản lý vốn

Monte Carlo simulation for capital

Quản lý vốn

Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên hàng loạt kịch bản rủi ro để ước tính phân phối tổn thất và tính mức vốn kinh tế cần thiết.

Mật độ RWA

RWA density

Quản lý vốn

Tỷ lệ RWA trên tổng tài sản, phản ánh mức độ rủi ro trung bình của danh mục; mật độ cao đồng nghĩa với yêu cầu vốn cao hơn.

Mật độ RWA trên tổng tài sản

RWA density on total assets

Quản lý vốn

Tỷ lệ giữa tổng tài sản có rủi ro trên tổng tài sản, phản ánh mức độ rủi ro trong cơ cấu tài sản của ngân hàng.

Mật độ vốn

Capital density

Quản lý vốn

Là tỷ lệ vốn trên tổng tài sản, cho thấy mức độ đầu tư vốn vào hoạt động ngân hàng. Mật độ vốn càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng vốn dày đặc hơn cho mỗi đồng tài sản.

Mệnh giá cổ phiếu trong đợt tăng vốn

Par Value In Capital Increase

Quản lý vốn

Giá trị danh nghĩa của cổ phiếu dùng để ghi nhận phần vốn điều lệ tăng thêm khi ngân hàng phát hành cổ phiếu mới.

Mệnh giá cổ phiếu và vốn điều lệ

Par Value and Charter Capital

Quản lý vốn

Mệnh giá cổ phiếu nhân với số lượng cổ phiếu đã phát hành tạo thành vốn điều lệ, là cơ sở pháp lý cho việc tăng vốn.

Mệnh giá vốn cổ phần

Par Value of Equity Capital

Quản lý vốn

Giá trị danh nghĩa của mỗi cổ phiếu phổ thông do điều lệ công ty quy định, dùng để tính vốn điều lệ và tổng CET1.

Mệnh giá vốn góp

Par value of capital contribution

Quản lý vốn

Giá trị danh nghĩa của mỗi cổ phần khi cổ đông góp vốn vào ngân hàng, làm cơ sở tính vốn cổ phần phổ thông.

Mục tiêu cấu trúc vốn ngân hàng

Bank Capital Structure Target

Quản lý vốn

Tỷ lệ vốn mục tiêu ngân hàng hướng tới (CAR 12-14%, CET1 10-12%) để có buffer an toàn và linh hoạt trong tăng trưởng.

Mục tiêu duy trì hệ số CET1 tối thiểu

Minimum CET1 ratio target

Quản lý vốn

Mục tiêu CET1 thường được đặt ở 8,5–11% bao gồm bộ đệm bảo tồn và chống chu kỳ. Đây là hệ số vốn chất lượng cao quan trọng nhất trong đánh giá sức mạnh ngân hàng.

Mục tiêu hệ số CAR trung hạn 3 năm

Three-year medium-term CAR target

Quản lý vốn

Mục tiêu CAR trung hạn được xây dựng trong ICAAP, phản ánh kế hoạch tăng trưởng tín dụng và chiến lược vốn. Chỉ tiêu này thường cao hơn ngưỡng pháp định 200–400 bps.

Mục tiêu vốn dài hạn

Long-term capital target

Quản lý vốn

Ngưỡng CAR mục tiêu mà ngân hàng đặt ra cho 3-5 năm, thường cao hơn mức pháp định để có biên độ đệm an toàn.